Ngành Dược thi khối nào?
Đã từ lâu, tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Dược nói riêng và ngành Y Dược nói chung là 3 môn Toán – Hóa – Sinh của khối B. Từ năm 2017, khi Bộ GD&ĐT đổi mới hình thức thi và xét tuyển Đại học, Cao đẳng thì có nhiều những tổ hợp môn xét tuyển mới ra đời. Các trường Đại học, Cao đẳng tự đưa ra phương án tuyển sinh rồi đưa lên Bộ GD thông qua.
Đại học Dược thi khối nào?
Theo quy định, mỗi trường Đại học được đưa ra tối đa 4 tổ hợp xét tuyển cho mỗi ngành học. Ngành Dược thường chỉ có 1 – 2 tổ hợp. Nhưng một số trường đã xét tuyển thêm các tổ hợp mới để mở rộng cơ hội học tập cho các thí sinh học các khối khác nhau. Ví dụ:
- Đại học Y Dược TPHCM giữ nguyên một tổ hợp duy nhất B00 (Toán – Hóa – Sinh);
- Đại học Công nghệ TPHCM đưa ra 4 tổ hợp ngành Dược: Khối A00 (Toán – Lý – Hóa), B00, Khối C08 (Văn – Hóa – Sinh) và D07 (Toán – Hóa – Anh);
- Đại học Đại Nam cũng xét tuyển 4 tổ hợp A00, B00, B08 (Toán – Sinh – Anh) và D07.
Muốn học Cao đẳng Dược thi khối nào?
Cao đẳng Dược thường xét tuyển các khối như:
- B00 (Toán – Hóa – Sinh)
- A00 (Toán – Lý – Hóa)
Tuy nhiên, hiện nay đa số các trường Cao đẳng Dược áp dụng hình thức xét học bạ hoặc chỉ yêu cầu tốt nghiệp THPT nên thí sinh không quá áp lực về khối thi. Trong đó, khối B00 vẫn là tổ hợp phổ biến nhất đối với ngành Dược vì phù hợp với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Như tại Cao đẳng Y Dược Sài Gòn tuyển sinh đã áp dụng xét tuyển theo phương thức học bạ thay thế cho việc xét điểm chuẩn, điều này giúp giảm gánh nặng điểm số, thi cử, đồng thời tạo điều kiện học tập cho nhiều thí sinh. Vậy thí sinh không thi khối A, B vẫn có cơ hội xét tuyển vào ngành Dược tại Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn.

Ngành Dược xét tuyển đa dạng khối thi tạo cơ hội lựa chọn cho các thí sinh
Điểm chuẩn ngành Dược các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước
Mức điểm chuẩn ngành Dược hệ Đại học qua các năm
Ngành Dược hệ Đại học là một trong những ngành học thuộc khối sức khỏe có tỷ lệ cạnh tranh cao trong mỗi mùa tuyển sinh. Với đặc thù đào tạo chuyên sâu về thuốc, dược lâm sàng, sản xuất và kiểm định dược phẩm, ngành Dược luôn thu hút đông đảo thí sinh đăng ký xét tuyển tại các trường đại học trên cả nước.
Mức điểm chuẩn ngành Dược mỗi năm có sự thay đổi tùy thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh, độ khó đề thi cũng như phương thức xét tuyển của từng trường. Hiện nay, ngoài xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường còn áp dụng các phương thức như xét học bạ, xét tuyển kết hợp hoặc đánh giá năng lực, giúp thí sinh có thêm nhiều cơ hội theo học ngành Dược hệ Đại học.
- Năm 2025, mức điểm chuẩn ngành dược dao động từ: 19 – 28,31 điểm
- Năm 2024, mức điểm chuẩn ngành dược dao động từ: 21 – 27,28 điểm
- Năm 2023, mức điểm chuẩn ngành dược dao động từ: 19 – 25,5 điểm
Dưới đây là điểm chuẩn ngành Dược học cùng khối xét tuyển chi tiết của tất cả các trường đại học trên cả nước qua những năm gần đây 2023, 2024, 2025… các thí sinh có thể tham khảo, đối chiếu để chọn được trường phù hợp với học lực của bản thân:
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
| 1 | Đại Học Y Dược TPHCM | Dược học | B00; A00 | 22.85 | 25.72 | 25.5 |
| 2 | Trường Đại Học Y Dược Thái Bình | Dược học | A00; A01; D07 | 19.5 | 24 | 23.14 |
| 3 | Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng | Dược học | A00; B00; D07 | 20 | ||
| 4 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Dược học | A00; B00; C02; D07; X11 | 23.75 | 23 | 23 |
| 5 | Trường Đại Học Dược Hà Nội | Dược học | A00; B00 | 24.5 | 25.51 | 25 |
| 6 | Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam | Dược học | A00; B00; C02; D07; X10 | 21.35 | 23.52 | 22.7 |
| Dược học | AH2; D21; D22; D23; D24; D25 | |||||
| 7 | Đại Học Phenikaa | Dược học | A00; B00; B08; D07; X10; X14 | 21 | 21 | 21 |
| 8 | Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ | Dược học | B00; A00 | 20.8 | 24.78 | 24.7 |
| 9 | Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch | Dược học | B00 | 22 | 25.51 | |
| 10 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Dược học | A00; C02; X10 | 27.92 | 31.45 | 31.4 |
| Dược học | B00; D07; X11 | |||||
| 11 | Học Viện Quân Y – Hệ Quân sự | Dược học (Thí sinh Nam, miền Bắc) | A00; D07 | 25.41 | 25.19 | |
| Dược học (Thí sinh Nam, miền Nam) | A00; D07 | 24.81 | 24.56 | |||
| Dược học (Thí sinh Nữ, miền Bắc) | A00; D07 | 28.31 | 27.28 | |||
| Dược học (Thí sinh Nữ, miền Nam) | A00; D07 | 28.12 | 26.26 | |||
| 12 | Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | Dược học | D07 | 21.59 | 25.1 | 24.35 |
| Dược học | A00 | |||||
| 13 | Trường Đại Học Y Khoa Vinh | Dược học | B00; A00; D07 | 19 | 23 | 22.5 |
| 14 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | Dược học | A00; B00; B08; D07 | 19 | 23.6 | 23.75 |
| 15 | Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên | Dược học | A00; A01; A02; B00; D07; D08 | 22.8 | 24.75 | 24.7 |
| 16 | Trường Đại Học Y Dược Huế | Dược học | A00; B00; D07 | 21.25 | 24.55 | 24.7 |
| 17 | Trường Y Dược Đà Nẵng | Dược học | B00; D07; A00 | 19.5 | 24.45 | 24.56 |
| 18 | Trường Đại học Khoa học sức khỏe TPHCM | Dược học | 25.31 | 25.12 | ||
| Dược học | B00; A00 | |||||
| 19 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | Dược học | A00; A01; A02; B00; D07 | 20 | 23.57 | |
| Dược học | B08; X06; X07; X10; X11; X14; X15 | |||||
| 20 | Đại Học Trà Vinh | Dược học | A00; B00 | 19 | 21 | 21.85 |
| 21 | Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội | Dược học | A00; A01; A02; B00; D07; X09; X10; X06; X13 | 19 | 21 | 21 |
| 22 | Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | Dược học | A00; A01; B00; D07 | 19 | 21 | 21 |
| 23 | Đại Học Duy Tân | Ngành Dược | A00; A02; B00; B03; D08 | 19 | 22.5 | 21 |
| Ngành Dược | X14 (Toán, Sinh, Tin) | |||||
| 24 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | Dược học | B00; A00; A02; B03; D07; D08 | 19 | 21 | 21 |
| 25 | Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng | Dược học | A00; B00; D07; D08; X10; X14 | 19 | 21 | 21 |
| 26 | Trường Đại Học Cửu Long | Dược học | A00; A01; A02; B00; B03; B08; C01; C08; D07 | 19 | 21 | 21 |
| 27 | Trường Đại Học Văn Lang | Dược học | A00; B00; D07; X09; X10 | 19 | 21 | 21 |
| 28 | Trường Đại Học Kinh Bắc | Dược học | 21 | 21 | ||
| Dược học | A00; A01; B00; D07; D08; D90 | |||||
| 29 | Trường Đại Học Hòa Bình | Dược học | A00; A02; A11; B00; B03; B08; C02; D07 | 19 | 21 | 21 |
| 30 | Trường Đại Học Đại Nam | Dược học | A00; B00; C02; D07; X09; X10 | 19 | 21 | 21 |
| Dược học | A11 | |||||
| 31 | Trường Đại Học Võ Trường Toản | Dược học | 21 | 21 | ||
| Dược học | B00 | |||||
| 32 | Trường Đại Học Đông Á | Dược học (Cơ sở đào tạo Đà Nẵng) | A00; A02; B00; B08; D07; X09; X11; X13; X14 | 19 | 21 | 21 |
| 33 | Trường Đại Học Tây Đô | Dược học | A00; B00; D07; C02; D08; A02 | 19 | 21 | 21 |
| 34 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | Dược học | A00; B00; B03; C02; D07; X09 | 19 | 21 | 21 |
| 35 | Trường Đại Học Đông Đô | Dược học | A00; A02; B00; B08; D07 | 19 | 21 | 19 |
| Dược học | B04 | |||||
| 36 | Trường Đại Học Lạc Hồng | Dược học | D01; C02; B03; B00; D07; B08 | 19.5 | 21 | 21 |
| 37 | Trường Đại Học Thành Đông | Dược học | 21 | 21 | ||
| Dược học | A00; A02; B00 | |||||
| 38 | Trường Đại Học Yersin Đà Lạt | Dược học | A00; A02; B00; B08; D07; X10; X12; X14; X16 | 19 | 21 | 21 |
| 39 | Trường Đại học Thành Đô | Dược học | A00; A02; A03; B00; B08; D07 | 19 | 21 | 21 |
| 40 | Trường Đại Học Bình Dương | Dược học | A00; B00; B03; C02; C08; D07 | 19 | 21 | 21 |
| 41 | Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu | Dược học (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh) | A00; B00; B08; D07 | 19 | 21 | 21 |
| 42 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông | Dược học | A00; A01; B00; C08; D01; D07; D08 | 19 | 21 | 21 |
| 43 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương | Dược học | A00; A11; B00; B03; C02; D01; D07; X10; X11 | 19 | 21 | 21 |
| 44 | Trường Đại Học Trưng Vương | Dược học | A00; A02; B00; B03; B08; C02; D07 | 19 | ||
| 45 | Trường Đại học Tân Trào | Dược học | A00; A05; B00; C02; C05; C08; D07; D12 | 21.6 | 21 | 21 |
| 46 | Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á | Dược học | 21 | |||
| Dược học | A00; A02; A03; B00; B01; B02; B03; B04; B08; D07 | |||||
| 47 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | Dược học | A01; A00; D07; B00; A02; B08 | 19 | 21 | 21 |
| Dược học | X06; X07; X08; AH3; D29; D26; D27; D28; D30; X10; X11; X12; AH2; X14; X16; X15; D35; (Toán, Sinh học, Tiếng Hàn); D33; D34; D31; D32 | |||||
| 48 | Học Viện Quân Y – Hệ Dân sự | Dược học | A00; D07 | 23.93 |
Điểm chuẩn ngành Dược Cao đẳng
Điểm thi ngành Dược của các trường Đại học ở mức cao và nhiều thí sinh khó lòng đạt được số điểm như vậy. Nhằm đáp ứng nhu cầu theo học của nhiều thí sinh, các trường Cao đẳng Dược hiện đang mở rất nhiều phương thức xét tuyển với điểm số phù hợp.
Điểm chuẩn ngành Dược hệ Cao đẳng hiện nay thường dao động từ khoảng 12 – 15 điểm đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Nhiều trường còn áp dụng hình thức xét học bạ hoặc chỉ yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT nên cơ hội trúng tuyển khá cao. Đối với thí sinh có học lực khá, trung bình thì đây là cơ hội cho các thí sinh có thể theo đuổi ngành Dược.
Yếu tố ảnh hưởng đến điểm chuẩn ngành Dược
Ngành Dược hệ Đại học là một trong những ngành học thuộc khối sức khỏe có tỷ lệ cạnh tranh cao trong mỗi mùa tuyển sinh. Với đặc thù đào tạo chuyên sâu về thuốc, dược lâm sàng, sản xuất và kiểm định dược phẩm, ngành Dược luôn thu hút đông đảo thí sinh đăng ký xét tuyển tại các trường đại học trên cả nước.
Ngành Dược là một trong những ngành học có điểm chuẩn cao nhất trong các khối ngành Y Dược tại các trường Đại học, Cao đẳng. Điểm chuẩn ngành Dược có xu hướng thay đổi qua từng năm, phản ánh nhu cầu tuyển sinh, chất lượng thí sinh và các yếu tố khác. Dưới đây là một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thay đổi điểm chuẩn của ngành Dược qua các năm:
- Nhu cầu và tiềm năng nghề nghiệp của ngành Dược: Ngành Dược ngày càng được nhiều thí sinh lựa chọn vì có tiềm năng nghề nghiệp cao. Các cơ hội việc làm ngành Dược trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, nghiên cứu, quản lý dược phẩm đều rất rộng lớn và ổn định. Điều này làm tăng sự quan tâm của học sinh đối với ngành Dược, từ đó khiến điểm chuẩn ngành này có xu hướng tăng qua các năm;
- Sự thay đổi trong phương thức tuyển sinh: Trong những năm gần đây, nhiều trường đại học, cao đẳng áp dụng phương thức xét tuyển học bạ bên cạnh việc xét tuyển từ điểm thi THPT quốc gia. Điều này làm điểm chuẩn thay đổi tùy thuộc vào từng hình thức xét tuyển. Tuy nhiên, xét tuyển theo học bạ thường có điểm chuẩn thấp hơn so với xét tuyển theo điểm thi;
- Biến động của thị trường lao động: Với xu hướng chăm sóc sức khỏe và nhu cầu về dược phẩm tăng cao, ngành Dược vẫn là lựa chọn hấp dẫn và điểm chuẩn của ngành này không giảm nhiều.
Không học giỏi các môn Tự nhiên có nên theo học ngành Dược?
Các bạn trẻ không học giỏi các môn tự nhiên hoàn toàn có thể theo học ngành Dược nếu bạn thật sự có niềm đam mê, yêu thích ngành này.
Muốn theo học ngành Dược nhưng cảm thấy mình không giỏi các môn tự nhiên, đừng lo lắng quá. Dưới đây là những bước cụ thể mà thí sinh có thể thực hiện để cải thiện kỹ năng học môn tự nhiên:
- Cải thiện kỹ năng học các môn tự nhiên
Tìm hiểu lại nền tảng Hóa học, Sinh học: Ngành Dược yêu cầu bạn phải hiểu rõ các khái niệm cơ bản trong Hóa học (đặc biệt là Hóa học hữu cơ, vô cơ) và Sinh học. Nếu bạn cảm thấy yếu ở các môn này, bạn có thể bắt đầu ôn lại từ đầu.
Sử dụng các tài liệu học dễ tiếp cận như video học trực tuyến hoặc các khóa học trực tuyến miễn phí để củng cố kiến thức. Có thể tìm các nguồn tài liệu dễ hiểu, dễ tiếp thu thay vì sách vở chuyên ngành.
- Học theo phương pháp chủ động
Thực hành và làm bài tập: Việc thực hành là rất quan trọng, đặc biệt là trong các môn Hóa học và Sinh học. Làm nhiều bài tập giúp bạn quen với các dạng bài và hiểu rõ hơn về lý thuyết. Hãy chú trọng đến việc luyện tập và ghi nhớ các công thức, quy trình hóa học, và phản ứng sinh học.
- Tạo thói quen học tập hiệu quả
Lập kế hoạch học tập: Xây dựng một lịch học cụ thể và tuân thủ nghiêm ngặt. Chia sẻ thời gian hợp lý giữa các môn và dành thời gian ôn lại thường xuyên. Việc phân bổ thời gian hợp lý giúp bạn tiếp thu kiến thức tốt hơn mà không cảm thấy áp lực. Ngoài ra bản thân mỗi thí sinh cũng cần trau dồi, rèn luyện những kỹ năng, tố chất phù hợp với ngành Dược.
Hi vọng với những thông tin chia sẻ học ngành Dược thi khối nào? Điểm chuẩn bao nhiêu? Để từ đó thí sinh có thể xây dựng kế hoạch học tập, theo đuổi đam mê ngành này.
096.152.9898 - 093.851.9898
Hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Dược TPHCM hệ chính quy năm 2026
Học Dược cần giỏi môn gì? Phương pháp để học tập hiệu quả
Khối A học Dược được không? Các trường đào tạo?
Các trường Đại học, Cao đẳng xét tuyển ngành Dược khối B
Trình dược viên lương bao nhiêu? Các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương?
Học ngành Dược có khó không? Cơ hội xin việc ra sao?
Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn trao tặng bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống dịch Covid – 19



– Cơ sở 1:
Email:
Điện thoại: 0287.1060.222 – 096.152.9898 – 093.851.9898




