• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Cách dùng và liều dùng thuốc Aminophyllin như thế nào?

Thuốc Aminophyllin là nhóm thuốc thường được sử dụng điều trị các bệnh lý ở đường hô hấp. Cùng tìm hiểu kỹ hơn các thông tin về thuốc như tác dụng, cách dùng và liều lượng phù hợp, tác dụng phụ… dưới bài viết. Mời bạn đọc cùng theo dõi nhé!  

Cách dùng và liều dùng thuốc Aminophyllin như thế nào?

Tác dụng của thuốc Aminophyllin

Thuốc Aminophyllin này hoạt động bằng cách làm giãn cơ, thông khí để cải thiện tình trạng hô hấp và làm giảm đáp ứng của phổi đối với các kích thích.

Bên cạnh đó thuốc còn giúp kiểm soát tốt các triệu chứng và các vấn đề về hô hấp để có thể làm giảm mất thời gian cho các biểu hiện bất lợi về sức khỏe.

Chú ý rằng thuốc không có tác dụng tức thời nên không được sử dụng trong các trường hợp lên cơn cấp tính. Do đó bạn nên mang theo mình một ống hít để có tác dụng nhanh hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ với các trường hợp này.

Cụ thể thuốc Aminophyllin có tác dụng điều trị trong một số trường hợp bệnh lý như: 

  • Hen phế quản.
  • Hen tim.
  • Người bị viêm phế quản mãn tính.
  • Khi gắng sức bị đau thắt ngực.
  • Ban đêm bị khó thở kịch phát.
  • Bị rối loạn vi tuần do cao huyết áp gây ra.
  • Rối loạn tuần hoàn não do xơ vữa động mạch.

Ngoài ra thuốc còn được chỉ định dùng trong các trường hợp khác chưa được liệt kê ở trên, nếu người bệnh thắc mắc hãy hỏi bác sĩ để biết thêm chi tiết.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc

Aminophylline có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc uống: 105 mg/5 mL.
  • Viên nén, thuốc uống: 100 mg, 200 mg.
  • Dung dịch, thuốc tiêm: 25 mg/mL.

Thuốc có nhiều dạng và hàm lượng khác nhau, do đó người bệnh cần tuân thủ theo đúng những chỉ định của bác sĩ trực tiếp điều trị để đạt hiệu quả cao sau quá trình điều trị.

Đối với thuốc dạng đường uống thì có thể uống kèm hoặc không kèm với thức ăn để tránh bị kích ứng dạ dày thì nên uống thuốc kèm với thức ăn.

Tuyệt đối không được nghiền hoặc nhai viên nén phòng thích kéo dài vì có thể làm ảnh hưởng đến cấu trúc của thuốc và dễ bị mắc các tác dụng phụ không đáng có. Tốt nhất nên nuốt trọn viên thuốc hoặc chia nhỏ viên thuốc để đảm bảo thuốc hoạt động theo đúng cách của nhà sản xuất.

Sử dụng cùng một thời điểm trong ngày để hạn chế đến mức tối đa việc quên liều và thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.

Nếu quá trình điều trị thấy các triệu chứng nghiêm trọng hơn thì hãy thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều cho phù hợp hơn.

Liều dùng dành cho người lớn

  • Dùng trong điều trị cho người mắc hen suyễn – cấp tính

* Dạng tiêm tĩnh mạch

Liều ban đầu sử dụng 6mg/kg trong 100 – 200ml/ lần truyền trong khoảng 20 – 30 phút.

Liều duy trì

Người khỏe mạnh không hút thuốc sử dụng 0,7mg/kg/giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

Những người trẻ có hút thuốc sử dụng 0,9mg/kg/giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

Người mắc bệnh tim phổi hoặc suy tim sung huyết sử dụng 0,259mg/kg/giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

* Dạng đường uống

Liều dùng ban đầu uống 6,3mg/kg/ lần.

Liều dùng duy trì

Người khỏe mạnh bình thường uống 12,5mg/kg/ngày. Chia đều thành các liều bằng nhau. Liều dùng tối đa không vượt quả 1,125mg/ ngày.

Người trẻ có hút thuốc uống 19mg/kg/ngày. Chia đều thành các liều bằng nhau.

Người mắc bệnh tim phổi hoặc suy tim sung huyết uống 6,25mg/ kg/ ngày. Chia đều thành các liều bằng nhau. Liều dùng tối đa không vượt quả 500mg/ ngày.

thuoc-aminophylline
Thuốc Aminophylline có nhiều dạng và hàm lượng khác nhau

Liều dùng dành cho trẻ em

  • Dùng điều trị chứng ngạt thở cho trẻ sinh non

Liều dùng ban đầu sử dụng 5 – 6mg/ kg/ lần để tiêm tĩnh mạch, pha loãng dung dịch tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch trong khoảng 20 – 30 phút/ lần.

Liều lượng duy trì: sử dụng 3 – 6mg/ kg/ ngày. Khoảng cách giữa các liều dùng từ 6 – 12 giờ.

  • Dùng trong điều trị cho trẻ mắc hen suyễn – cấp tính

* Dạng tiêm tĩnh mạch

Liều dùng ban đầu pha loãng dịch tiêm tĩnh mạch với liều 6mg/ kg. Truyền trong khoảng thời gian từ 20 – 30 phút.

Liều dùng duy trì

Trẻ từ 6 tuần – 6 tháng tuổi: Sử dụng 0,5mg/ kg/ giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

Trẻ từ 6 tháng – 1 năm tuổi: Sử dụng 0,6 -0,7mg/ kg/ giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

Trẻ từ 1 tuổi – 9 tuổi: Sử dụng 1 – 1,2mg/ kg/ giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

Trẻ từ 9 tuổi – 12 tuổi: Sử dụng 0,9mg/ kg/ giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

Trẻ trên 12 tuổi: Sử dụng 0,7mg/ kg/ giờ để truyền tĩnh mạch liên tục.

* Dạng đường uống

Liều dùng ban đầu uống 6,3mg/kg/ lần.

Liều dùng duy trì

Trẻ em từ 42 – 182 ngày tuổi: sử dụng 12 – 13,5mg/ kg/ ngày. Chia thành các liều dùng bằng nhau.

Trẻ em từ 6 tháng - 12 tháng tuổi: sử dụng 15 – 22,5mg/ kg/ ngày. Chia thành các liều dùng bằng nhau.

Trẻ em từ 1 tuổi – 9 tuổi: sử dụng 25 – 39mg/ kg/ ngày. Chia thành các liều dùng bằng nhau.

Trẻ em từ 9 tuổi – 12 tuổi: sử dụng 17 – 20mg/ kg/ ngày. Chia thành các liều dùng bằng nhau.

Trẻ em từ 12 tuổi – 16 tuổi: sử dụng 15 – 17mg/ kg/ ngày. Chia thành các liều dùng bằng nhau.

Trẻ em trên 16 tuổi: sử dụng 6,25 - 20mg/ kg/ ngày. Chia thành các liều dùng bằng nhau.

Tác dụng phụ của thuốc

Khi quá lạm dụng thuốc hoặc sử dụng không đúng theo chỉ định của dược sĩ, bác sĩ chuyên khoa thì có thể gặp phải một số tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe như:

  • Có triệu chứng chán ăn nhẹ, trọng lượng cơ thể suy giảm nhanh chóng.
  • Cơ thể mệt mỏi, run rẩy.
  • Bị mất ngủ.
  • Đau đầu dữ dội, choáng váng.
  • Bề mặt da bị xuất huyết.
  • Có các rối loạn tiêu hóa.
  • Thường xuyên thấy lo âu, bị kích động và có thể bị co giật.
  • Hạ huyết áp kèm theo loạn nhịp tim và khó thở.

Nếu thấy cơ thể có các phản ứng dị ứng như nghẽn cổ họng; sưng môi, lưỡi, mặt; phát ban… thì ngay lập tức đến cơ sở  y tế gần nhất để được xử lý kịp thời, hạn chế biến chứng nghiêm trọng hơn.

Tuy nhiên không phải ai cũng mắc các tác dụng phụ ở trên nên không  cần quá lo lắng. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

thuoc-Aminophylline
Thuốc Aminophyllin là nhóm thuốc thường được sử dụng điều trị các bệnh lý ở đường hô hấp

Tương tác thuốc

- Quá trình tương tác thuốc xảy ra có thể làm mất đi tác dụng của thuốc Aerius hoặc xảy ra các tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể một số thuốc có thể xảy ra tương tác với Aerius như:

  • Aminoglutethimide (Cytadren).
  • Propranolol (Inderal).
  • Carbamazepine (Tegretol).
  • Moricizine (Ethmozine).
  • Mexiletine (Mexitil) và propafenone (Rythmol).
  • Phenobarbital (Luminal, Solfoton).
  • Isoproterenol (Isuprel).
  • Phenytoin (Dilantin).
  • Rifampin (Rifadin).
  • Tacrine (Cognex).
  • Sucralfate (Carafate).
  • Fluvoxamine (Luvox).
  • Ticlopidine (Ticlid).
  • Methotrexate (Folex, Rheumatrex).
  • Verapamil (Verelan, Calan, Isoptin).

- Bên cạnh đó sẽ có những loại thực phẩm tương tác với thuốc như rượu, thuốc lá, các chất kích thích… Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có lời hướng dẫn chính xác nhất.

- Tình trạng sức khỏe cũng sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như người mắc các vấn đề như:

  • Người mắc bệnh tim phổi.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết.
  • Người sốt trên 38 độ C kéo dài hoặc lâu hơn.
  • Suy giáp.
  • Người nhiễm khuẩn nặng.
  • Trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi mắc bệnh thận.
  • Người bị bệnh gan.
  • Mắc các vấn đề về nhịp tim như rối loạn nhịp tim.
  • Có tiền sử động kinh.
  • Bị loét dạ dày.

Có những lưu ý nào trong sử dụng thuốc Aerius?

Theo các giảng viên trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn chia sẻ thì trong quá trình sử dụng thuốc Aminophyllin người bệnh cần lưu ý những điều như: 

  • Bảo quản thuốc Aminophyllin ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không bảo quản thuốc trong phòng tắm hay trong ngăn đá. Tuy nhiên tốt nhất nên đọc tờ hướng dẫn bảo quản để bảo quản đúng cách nhất.
  • Thời gian ngủ có thể bị giảm đi trong quá trình dùng thuốc, tuy nhiên điều quan trọng là người sử dụng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để tránh những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe người bệnh.
  • Thuốc dạng tiêm, truyền nên nhờ đến sự giúp đỡ của các nhân viên y tế để tránh việc tiêm sai cách làm tác động không tốt hoặc làm hư ngoại mô nghiêm trọng và có thể gây hoại tử.
  • Trẻ em và người lớn tuổi nếu muốn sử dụng thuốc Aminophyllin cần phải có đơn thuốc và sự giám sát chặt chẽ từ bác sĩ.

Hy vọng những thông tin chia sẻ về thuốc Aminophyllin ở trên đã đã giúp bạn có được những thông tin quan trọng về thuốc chống dị ứng. Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zyrtec?

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zyrtec?

Nếu bạn bị nổi mề đay, bác sĩ có thể kê đơn cho bạn sử dụng thuốc Zyrtec để điều trị. Vậy đây là loại thuốc như thế nào, khi điều trị bằng Zyrtec...


Các bí kíp làm tan máu bầm hiệu quả

Các bí kíp làm tan máu bầm hiệu quả

Trong cuộc sống hàng ngày đôi khi chúng ta không thể tránh khỏi những vết bầm tím, thâm tím do những tác động, va chạm bên ngoài. Để giảm tình...


Cần lưu ý những gì trong khi dùng thuốc Lisinopril?

Cần lưu ý những gì trong khi dùng thuốc Lisinopril?

Thuốc Lisinopril là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp ngăn ngừa đau tim, cũng như những vấn đề về thận, đặc biệt là phòng chống đột quỵ....


Thuốc Aspercreme® with Lidocaine có công dụng trong điều trị bệnh gì?

Thuốc Aspercreme® with Lidocaine có công dụng trong điều trị bệnh gì?

Aspercreme® with Lidocaine là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng nấm móng. Chính vì thế bạn đọc cần nắm vững những thông tin...


Công dụng tuyệt vời và cách dùng thuốc Enat 400

Công dụng tuyệt vời và cách dùng thuốc Enat 400

Là phái nữ hầu như ai cũng biết đến thuốc Enat 400, Enat 400 đồng hành cùng chị em trong việc vừa làm đẹp da vừa điều tiết buồng trứng hoạt động...


Đăng ký trực tuyến