Niềm tin
chạm thành công !
096.152.9898 - 093.851.9898

Hướng dẫn liều lượng sử dụng thuốc Aspirin an toàn và hiệu quả

Cập nhật: 21/10/2020 11:10 | Trần Thị Mai

Nhiều người thường sử dụng Aspirin cho các trường hợp giảm đau nhức ở mức độ nhẹ hoặc dùng trong hạ sốt. Vậy công dụng của thuốc Aspirin như thế nào? Có cách sử dụng ra sao? Tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc không?... Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ hơn các thông tin về thuốc Aspirin.  

Hướng dẫn liều lượng sử dụng thuốc Aspirin an toàn và hiệu quả

Công dụng của thuốc Aspirin

Aspirin là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất cho mọi người để điều trị đau nửa đầu và sốt nhẹ đến trung bình. Thuốc Aspirin có thể sử dụng để giảm đau với liều cao hơn mà không cần gây mê hoặc làm mất ý thức.

Thuốc Aspirin là loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới để điều trị đau nửa đầu

Aspirin cũng có tác dụng chống viêm không chứa steroid (NSAID). Ngoài ra thuốc Aspirin cũng có tác dụng khi có các mô cơ thể bị sưng đỏ, viêm khớp dạng thấp viêm khớp do sưng niêm mạc khớp và sốt thấp khớp, viêm khớp do bị vỡ niêm mạc khớp.

Theo một số bác sĩ giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn, thì thuốc Aspirin cũng có tác dụng hiệu quả trong việc ngăn ngừa máu đông ở những bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc một số bệnh tim khác, tránh được nguy cơ đau tim, đột quỵ và ung thư đường ruột.

Aspirin được sử dụng phổ biến trong điều trị đau đầu, cảm lạnh và cúm, bong gân và các bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như viêm khớp.

Đối với đau nhẹ đến trung bình, Aspirin được sử dụng một mình. Đối với các trường hợp đau vừa đến nặng, Aspirin thường được sử dụng cùng với các thuốc giảm đau opioid và NSAID khác.

Ở liều cao, thuốc Aspirin có thể điều trị hoặc giúp giảm các triệu chứng dưới đây:

  • Điều trị bệnh thấp khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn
  • Các tình trạng viêm khớp khác như viêm khớp do sưng niêm mạc khớp và viêm khớp do vỡ niêm mạc khớp.
  • Viêm màng ngoài tim

Ở liều thấp, Aspirin được sử dụng để điều trị:

  • Aspirin giúp ngăn ngừa cục máu đông hình thành và giảm nguy cơ thiếu máu não cũng như triệu chứng đau thắt ngực không ổn định lâu ngày.
  • Ngăn ngừa nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch bằng cách ngăn ngừa hình thành cục máu đông tuy nhiên cần dùng liều một cách thận trọng.
  • Ngăn ngừa đột quỵ (tuy nhiên Aspirin không điều trị đột quỵ)
  • Phòng ngừa ung thư đại trực tràng ở cả nam và nữ

Ngoài ra bác sĩ sẽ chỉ định Aspirin điều trị cho những trường hợp bệnh lý khác, tuy nhiên chưa được liệt kê đầy đủ ở trên. Nếu bạn đọc có thắc mắc hãy hỏi bác sĩ chuyên khoa để nắm rõ hơn.

Liều lượng sử dụng của thuốc Aspirin

Liều dùng dành cho người lớn

  • Dùng trong điều trị cho người bị viêm cột sống dính khớp

Sử dụng 3 gam/ ngày/ chia làm nhiều lần.

  • Dùng trong điều trị cho người bị viêm xương khớp

Sử dụng 3 gam/ ngày/ chia làm nhiều lần.

  • Dùng trong điều trị cho người bị viêm khớp dạng thấp

Sử dụng 3 gam/ ngày/ chia làm nhiều lần.

  • Dùng trong trường hợp điều trị lupus ban đỏ hệ thống

Sử dụng 3 gam/ ngày/ chia làm nhiều lần.

  • Dùng trong trường hợp giảm sốt nhanh chóng

Sử dụng theo đường uống với liều 325 - 650mg hoặc đặt trực tràng không vượt quá liều 4g/ ngày. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều dùng từ 4 - 6 tiếng.

  • Dùng trong trường hợp điều trị giảm đau

Sử dụng theo đường uống với liều 325 - 650mg hoặc đặt trực tràng không vượt quá liều 4g/ ngày. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều dùng từ 4 - 6 tiếng.

  • Dùng trong trường hợp điều trị bị sốt thấp khớp

Sử dụng theo đường uống với liều 80mg/kg/ngày. Chia thành 4 liều bằng nhau và có thể dùng liều lượng tối đa không vượt quá 6.5g/ ngày.

  • Dùng trong trường hợp điều trị nhồi máu cơ tim

Ngay sau khi có các triệu chứng nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp tính thì uống với liều 160 - 162,5mg/ ngày/ lần. Duy trì điều trị trong khoảng 30 ngày.

thuoc-aspirin
Tuân thủ theo đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định để hạn chế tối đa tác dụng phụ xảy ra
  • Dùng trong trường hợp điều trị cho người thiếu máu não

Uống với liều 50 - 325mg/ ngày/ lần. Duy trì điều trị vô thời hạn

  • Dùng trong trường hợp điều trị đau thắt ngực

Ngay sau khi có các triệu chứng nghi ngờ đau thắt ngực thì uống với liều 70 - 325 mg/ ngày/ lần. Duy trì điều trị vô thời hạn.

  • Dùng trong trường hợp dự phòng đau thắt ngực

Uống với liều 70 - 325mg/ ngày/ lần. Duy trì điều trị vô thời hạn.

  • Dùng trong trường hợp dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối
  • Dùng trong trường hợp điều trị đau thắt ngực

Uống với liều 70 - 325mg/ ngày/ lần. Duy trì điều trị vô thời hạn.

  • Dùng trong trường hợp dự phòng nhồi máu cơ tim

Uống với liều 75 - 325mg/ ngày/ lần. Duy trì điều trị vô thời hạn.

  • Dùng trong trường hợp dự phòng thiếu máu não

Uống với liều 75 - 325mg/ ngày/ lần. Duy trì điều trị vô thời hạn.

  • Dùng trong trường hợp điều trị thủ thuật tái thông mạch máu 

Trong trường hợp phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ghép: Uống 325mg/ lần/ ngày. Sử dụng sau 6 giờ khi kết thúc phẫu thuật và duy trì điều trị trong 1 năm hoặc không thời hạn nếu cần. 

Trong trường hợp tạo hình mạch vành (PTCA): Uống 325 mg/ lần. Nhớ uống trước khi phẫu thuật 2 giờ để thuốc phát huy tác dụng và sau đó  uống 160-325 mg/ lần/ ngày.

Trong trường hợp cắt bỏ áo trong động mạch cảnh: Uống 80mg/ lần/ ngày. Tăng dần đến 650mg/ 2 lần/ ngày trước khi phẫu thuật và điều trị uống vô thời hạn. 

Liều dùng dành cho trẻ em

  • Dùng trong trường hợp điều trị cho trẻ bị sốt

Trẻ em từ 2-11 tuổi: Sử dụng dạng đường uống với liều 10-15 mg/kg hoặc đặt trực tràng không quá 4g/ngày. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều dùng từ 4 - 6 giờ. 

Trẻ 12 tuổi trở lên: Sử dụng dạng đường uống với liều 325-650 mg hoặc đặt trực tràng không quá 4g/ngày. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều dùng từ 4 - 6 giờ. 

  • Dùng trong trường hợp điều trị giảm đau

Trẻ em từ 2-11 tuổi: Sử dụng dạng đường uống với liều 10-15 mg/kg hoặc đặt trực tràng không quá 4g/ngày. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều dùng từ 4 - 6 giờ. 

Trẻ 12 tuổi trở lên: Sử dụng dạng đường uống với liều 325-650 mg hoặc đặt trực tràng không quá 4g/ngày. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều dùng từ 4 - 6 giờ. 

  • Dùng trong trường hợp điều trị cho trẻ bị viêm khớp dạng thấp

Trẻ em từ 2 - 11 tuổi hoặc ít hơn 25kg: Sử dụng 60 - 90mg/ kg/ ngày, chia thành các liều bằng nhau.

Trẻ từ 12 tuổi trở lên và nặng hơn 25kg: Sử dụng 2,4 - 3,6g/ ngày, chia thành các liều bằng nhau.

  • Dùng trong trường hợp điều trị bệnh Kawasaki

Liều ban đầu: Sử dụng dạng đường uống 80 - 100mg/ kg/ ngày hoặc có thể đặt trực tràng. Khoảng cách giữa các liều dùng từ 4 - 6 giờ. Điều trị tối đa trong vòng 14 ngày hoặc dừng lại khi các triệu chứng sốt không còn nữa. 

Liều dùng duy trì: Sử dụng dạng đường uống với liều 3 - 5mg/ kg hoặc có thể đặt trực tràng/ lần/ ngày.

Dùng trong trường hợp điều trị sốt thấp khớp

Sử dụng 90 - 130mg/kg/ ngày, chia thành các liều bằng nhau và tối đa không vượt quá 6,5mg/ ngày. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều từ 4 - 6 giờ. 

  • Dùng trong trường hợp đặt van tim nhân tạo

Đối với trẻ nhỏ hơn 1 tháng: Uống 1 - 5mg/ kg/ lần/ ngày với trường hợp trẻ sơ sinh đủ tháng và sau phẫu thuật điều trị tim bẩm sinh hoặc tái phát đột quỵ do thiếu máu động mạch. 

Trẻ từ 1 tháng trở lên: 6-20mg/kg uống mỗi ngày một lần.

thuoc-aspirin
Thuốc Aspirin có tác dụng trong điều trị hạ sốt cho trẻ em

Thuốc Aspirin chống chỉ định với các trường hợp

Một số các trường hợp dưới đây cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Aspirin trong điều trị các triệu chứng khó chịu cho sức khỏe:

  • Dị ứng với các thành phần có trong thuốc Aspirin
  • Bị loét dạ dày hành tá tràng
  • Bị băng huyết hoặc bất kỳ rối loạn chảy máu nào khác
  • Người bị ứng với bất kỳ NSAID nào, chẳng hạn như chất ibuprofen
  • Có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa hoặc đột quỵ xuất huyết
  • Uống rượu thường xuyên
  • Người đang được điều trị nha khoa hoặc phẫu thuật trường hợp nhẹ
  • Trước khi dùng thuốc Aspirin người bệnh nên đi thăm khám và xem mình có bị dị ứng với các loại thuốc khác để giảm đau hoặc sốt hay không.

Aspirin chống chỉ định với các trường hợp:

  • Thuốc Aspirin không được dùng trong trường hợp bị đột quỵ, bởi vì không phải tất cả các cơn đột quỵ đều do cục máu đông gây ra. Theo nghiên cứu thì trong một số trường hợp bị đột quỵ nếu chúng ta sử dụng Aspirin có thể làm cho cơn đột quỵ tồi tệ hơn.
  • Thuốc Aspirin không được dùng trong trường hợp người bệnh bị đột quỵ
  • Với những ai đang chuẩn bị phẫu thuật nên nói với bác sĩ nếu họ đang dùng thuốc Aspirin thường xuyên vì có nhiều tình trạng ảnh hưởng đến quá trình phẫu thuật. Bệnh nhân có thể cần phải ngừng dùng aspirin ít nhất 7 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú có thể dùng Aspirin liều thấp, nhưng chỉ dưới sự theo dõi của bác sĩ. Aspirin liều cao thường không được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp này.
  • Thuốc Aspirin có thể giúp ngăn ngừa và điều trị một loạt các tình trạng, nhưng bất cứ ai trước khi sử dụng Aspirin nên nói chuyện với bác sĩ. Bệnh nhân dưới 16 tuổi thường không nên dùng Aspirin, trừ những trường hợp hiếm gặp và có sự giám sát của các bác sĩ có chuyên môn.

Những lưu ý khi dùng thuốc Aspirin

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của aspirin có thể kể đến như khó tiêu, buồn nôn, bị kích ứng dạ dày, chóng mặt, ù tai, buồn ngủ, mệt mỏi. Các triệu chứng khác như khó chịu, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy….

Cần thông báo ngay cho các nhân viên y tế, người có năng lực chuyên môn ngay sau khi sử dụng  thuốc bạn nhận thấy có dấu hiệu như: nổi mề đay, nhiều vị trí trên cơ thể bị sưng như mặt, môi, lưỡi, cổ họng... để nhanh chóng có biện pháp xử lý. 

Thuốc Aspirin cũng có thể kết hợp với các loại thuốc khác như thuốc kháng axit, thuốc giảm đau, giảm ho, cảm lạnh gồm warfarin và methotrexate. Tuy nhiên theo các bác sĩ chuyên môn thì bạn nên sử dụng thuốc Aspirin đơn lẻ, tốt hơn là nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi định kết hợp thuốc này với thuốc nào khác tránh trường hợp xấu xảy ra.

Những thông tin chia sẻ về thuốc Aspirin nhằm giúp mọi người hiểu rõ về tác dụng và hướng dẫn cách sử dụng thuốc an toàn. Tuy nhiên, đây chỉ là thông tin mang tính tham khảo và sẽ không thay thế những lời chỉ định của các bác sĩ.