• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Những thông tin cần biết về thuốc Amikacin

Amikacin là thuốc gì và được chỉ định dùng trong các trường hợp nào? Cách dùng thuốc như thể nào để mang lại hiệu quả cao? Thuốc này có tác dụng phụ trong quá trình sử dụng không? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về Amikacin.    

Những thông tin cần biết về thuốc Amikacin

Tác dụng của thuốc Amikacin

Thuốc Amikacin hoạt động bàng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và thuộc nhóm kháng sinh aminoglycosid nên thường được dùng trong ngăn ngừa và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác nhau.

Cũng có nghiên cứu chỉ ra rằng Amikacin phát huy tác dụng tốt trong điều trị nhiễm trùng máu với cả đối tượng trẻ sơ sinh, nhiễm trùng ở đường hô hấp với mức độ nghiêm trọng, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng do bỏng, hệ thần kinh trung ương, xương khớp hoặc các nhiễm trùng hậu phẫu…

Trong quá trình sử dụng Amikacin điều trị kết hợp với một số kháng sinh họ beta-lactam thì sẽ đem lại hiệu quả điều trị cao ngay cả những trường hợp biến chứng nặng hoặc nhiễm trùng đường niệu tái phát.

Ngoài ra Amikacin sẽ còn có thể điều trị trong các trường hợp bệnh lý khác mà chưa được liệt kê ở trên. Nếu bạn đọc thắc mắc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được giải đáp rõ hơn.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Amikacin

Amikacin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc tiêm : 250 mg/mL.
  • Thuốc tiêm cho trẻ em: 50 mg/mL.

Hướng dẫn sử dụng

Thuốc Amikacin được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều dùng giữa các liều trong khoảng từ 8 giờ theo đúng hướng dẫn của các bác sĩ.

Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của các nhân viên y tế vì mỗi liều lượng họ đưa ra cho bệnh nhân đều dựa trên tình trạng bệnh lý, trọng lượng cơ thể và khả năng đáp ứng điều trị của cơ thể.

Trong trường hợp người bệnh tự điều trị tại nhà thì cần hỏi kỹ bác sĩ chuyên khoa về cách sử dụng pha chế và tiến hành tiêm đúng cách.

Trước khi sử dụng nên quan sát bằng mắt thường xem thuốc có thay đổi gì về màu sắc không để tránh trường hợp thuốc không còn sử dụng được nữa.

Duy trì điều trị thuốc trong một thời điểm nhất định trong ngày để thuốc hoạt động hiệu quả khi nồng độ thuốc trong cơ thể bạn ở mức ổn định.

Tiếp tục dùng Amikacin ngay cả khi các triệu chứng đã được cải thiện nhưng chưa kết thúc liệu trình điều trị. Nếu người bệnh tự ý dừng lại có thể làm cho vi khuẩn sẽ tiếp tục phát triển và dẫn đến tái phát nhiễm khuẩn.

Amikacin
Thuốc Amikacin được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

Liều dùng dành cho người lớn

  • Dùng trong điều trị cho người mắc nhiễm trùng máu

Sử dụng liều 15 – 22,5 mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng mà chia thành 1 – 3 liều dùng.

  • Dùng trong điều trị cho người mắc nhiễm trùng khoang bụng

Sử dụng liều 15 – 22,5 mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng mà chia thành 1 – 3 liều dùng.

  • Dùng trong điều trị cho người mắc viêm tủy xương

Sử dụng liều 15 – 22,5 mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng mà chia thành 1 – 3 liều dùng.

  • Dùng trong điều trị cho người bị viêm phổi

Sử dụng liều 15 – 22,5 mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng mà chia thành 1 – 3 liều dùng.

  • Dùng trong điều trị cho người nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng mô mềm

Sử dụng liều 15 – 22,5 mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng mà chia thành 1 – 3 liều dùng.

  • Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị chứng xơ nang

Sử dụng liều dùng 35mg/ kg/ ngày/ lần bằng đường tiêm truyền. Khoảng cách giữa các liều dùng từ 6 – 8 giờ.

  • Dùng trong điều trị cho người bị viêm màng não

Sử dụng liều 15 – 22,5 mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng mà chia thành 1 – 3 liều dùng.

  • Dùng trong điều trị cho người bị bệnh lao

Sử dụng liều 15mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Khoảng cách giữa các liều dùng là 24 giờ. Liều lượng tối đa không vượt quá 1g.

  • Dùng trong điều trị cho người bị nhiễm trùng đường tiểu

Sử dụng liều 250mg để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Khoảng cách giữa các liều dùng là 12 giờ đối với mức độ nhiễm trùng đường tiểu không quá phức tạp.

Liều dùng dành cho trẻ em

  • Dùng trong điều trị sốt do giảm bạch cầu trung tính

Trẻ từ 1 – 18 tuổi: Sử dụng 15 – 30mg/ kg/ ngày kết hợp với nhóm kháng sinh beta-lactam chia thành từ 1 – 3 liều/ ngày.

Liều dùng có thể cao hơn chỉ định nhưng cần có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

  • Dùng trong điều trị cho trẻ bị xơ nang

Sử dụng liều 35 mg/ kg/ ngày để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Chia thành 1 – 3 liều dùng căn cứ vào nồng độ thuốc trong huyết thanh mà có thể tăng liều dùng cao hơn chỉ định.

  • Dùng trong điều trị cho trẻ bị lao

Sử dụng liều 15 – 30mg/ kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với khoảng cách giữa các liều dùng là 24 giờ. Dùng tối đa không vượt quá 1g.

Tác dụng phụ của thuốc

Một số các tác dụng phụ của Amikacin mà người bệnh có thể gặp phải như:

  • Luôn cảm thấy khát nước và uống nhiều nước trong một ngày.
  • Có cảm giác chán ăn, không muốn ăn.
  • Bề mặt da phát ban.
  • Xuất hiện triệu chứng buồn nôn hoặc nôn mửa.

Ngoài ra có một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh như:

  • Có phản ứng dị ứng nguy hiểm như nghẹn cổ họng, sưng môi, phát ban, ngất xỉu, thở hụt hơi…
  • Thính giác bị suy giảm hoặc kèm theo triệu chứng ù tai.
  • Khó tiểu, tần suất đi tiểu giảm đi rõ rệt hoặc bí tiểu.
  • Khó để giữ thăng bằng và thường xuyên thấy choáng váng.
  • Bị tiêu chảy nặng
  • có các triệu chứng tê cứng, ngứa da hoặc co giật.

Dù là tác dụng phụ nghiêm trọng hay ít nghiêm trọng thì khi phát hiện ra người bệnh đều nên tham khảo ý kiến các bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ. Nên đến các cơ sở y tế để kiểm tra và xử lý kịp thời khi có các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng.

thuoc-amikacin
Thuốc Amikacin có thể xảy ra tương tác với những loại thuốc nào?

Tương tác thuốc

Để hạn chế đến mức tối đa tương tác thuốc có thể xảy ra bạn nên liệt kê danh sách các thuốc đang sử dụng và đưa cho bác sĩ điều trị xem để có phương án điều chỉnh liều lượng và thời gian uống thuốc phù hợp. Hãy ghi hết tất cả các loại thuốc kể cả thuốc được kê toa, không được kê toa, thuốc bổ, thực phẩm chức năng, vitamin,... 

  • Curare: Dùng đồng thời làm tăng độc tính của Curare.
  • Thuốc lợi tiểu nhóm furosemid.
  • Cisplatin.
  • Thuốc nhóm polyamide.
  • Thuốc chung nhóm với aminoglycosid: Dùng đồng thời có thể làm tăng độc tính lên tai và thận.

Hãy thông báo cho bác sĩ biết về tình hình sức khỏe của bản thân để phân bổ thời gian, liều lượng một cách hợp lý nhất.  Cụ thể các tình trạng sức khỏe như:

  • Hen suyễn.
  • Các vấn đề về dây thần kinh.
  • Bệnh thận nặng.
  • Nhược cơ năng.
  • Bệnh thận 
  • Các vấn đề về cơ bắp.
  • Có tiền sử dị ứng với sulfit 
  • Bệnh Parkinson – Sử dụng thuốc thận trọng. 

Ngoài ra thì chế độ dinh dưỡng của người bệnh cũng có ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động, hiệu quả của thuốc trong điều trị. Do đó bạn hãy tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để có lời khuyên về chế độ dinh dưỡng phù hợp.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Người dùng cần theo dõi chức năng thính giác thường xuyên vì khi sử dụng Amikacin có thể gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thính giác.

Đối tượng sử dụng thuốc là người cao tuổi thì cần đặc biệt chú ý và không nên dùng trong điều trị dài hạn hoặc hỏi bác sĩ thêm các thông tin về thuốc.

Hiện chưa có thống kê chính xác về tác hại Amikacin gây ra cho sức khỏe phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Do đó nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc ở nhóm này.
Chống chỉ định dùng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc Amikacin.

Mỗi loại thuốc sẽ có phương pháp bảo quản khác nhau nên hãy đọc kỹ  hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ để có cách bảo quản đúng không làm giảm tác dụng của thuốc.

Hy vọng những thông tin giảng viên trường Cao đẳng Dược TPHCM chia sẻ về thuốc Amikacin ở trên đã đã giúp bạn đọc có thêm nhiều kiến thức y khoa hữu ích. Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Công dụng và liều dùng của thuốc Otiv

Công dụng và liều dùng của thuốc Otiv

Thuốc Otiv có công dụng và cách dùng như thế nào? Bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo thông tin trong bài viết này để có được những thông tin hữu ích...


Thuốc Aerius là thuốc gì? Thành phần, công dụng và cách dùng thuốc

Thuốc Aerius là thuốc gì? Thành phần, công dụng và cách dùng thuốc

           Thuốc Aerius được biết đến là thuốc kháng sinh chống dị ứng và kháng histamine có tên biệt dược là Aerius. Thuốc này được sử dụng để làm...


Thuốc klamentin có tác dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc klamentin có tác dụng điều trị bệnh gì?

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thuốc có tính diệt khuẩn hiệu quả trong đó không thể không kể đến thuốc  Klamentin®. Hãy cùng Trường cao...


Thuốc kháng sinh là thuốc gì? Phân loại và nguyên tắc sử dụng

Thuốc kháng sinh là thuốc gì? Phân loại và nguyên tắc sử dụng

Như chúng ta đã biết, thuốc kháng sinh là một trong những loại thuốc được nhắc đến nhiều nhất trong lĩnh vực y dược. Vậy, thuốc kháng sinh là gì và...


Tác dụng phụ nào có thể xảy ra khi dùng thuốc Alvimopan?

Tác dụng phụ nào có thể xảy ra khi dùng thuốc Alvimopan?

Bạn đọc hãy theo dõi bài viết dưới đây để có thêm nhiều kiến thức y khoa hữu ích về thuốc Anagrelide như tác dụng trong điều trị bệnh gì? Có cách...


Đăng ký trực tuyến