• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Sử dụng thuốc Atomoxetine như thế để an toàn và hiệu quả?

Atomoxetine là một loại thuốc điều trị cho trẻ tăng động.  Vậy thuốc Atomoxetine có những tác dụng gì? Liều dùng và cách sử dụng ra sao? Có tác dụng phụ gì không?... Bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới để có các thông tin đầy đủ về thuốc Atomoxetine.     

Sử dụng thuốc Atomoxetine như thế để an toàn và hiệu quả?

Thuốc Atomoxetine hoạt động bằng cách khôi phục sự cân bằng của một số chất tự nhiên nhất định trong não, nhờ đó mà thuốc thường được dùng trong điều trị các chứng rối loạn tăng động giảm chú ý.

Bên cạnh đó thuốc còn giúp tăng khả năng chú ý, tập trung hạn chế cảm giác bồn chồn.

Ngoài ra thuốc còn được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp khác, tuy nhiên chưa được liệt kê ở trên, nếu người bệnh có thắc mắc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được giải đáp thêm nhiều tên thuốc tây và công dụng.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc

Hướng dẫn sử dụng

Atomoxetine có thể uống kèm hoặc không kèm với thức ăn. Người bệnh sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao sau quá trình đào tạo.

Liều thứ nhất trong ngày nên uống vào buổi sáng khi bạn thức dậy. Tiếp đến liều thứ hai trong ngày bạn nên uống vào cuối buổi chiều. Tuyệt đối không nên uống thuốc quá muộn vì có thể gây rối loạn giấc ngủ.

Tốt nhất người bệnh nên uống trọn cả viên thuốc với nước lọc không nghiên nát, nhai hoặc mở viên nang thuốc ra vì sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và hoạt động của thuốc.

Khi vô tình viên nang thuốc bị mở ra bột dính vào mắt thì bạn hãy tiến hành rửa ngay lập tức và liên hệ bác sĩ nếu thấy đau rát.

Uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày để đạt hiệu quả cao nhất và hạn chế tình trạng quên liều xảy ra.

Liều dùng dành cho người lớn

  • Dùng trong điều trị cho người rối loạn giảm chú ý

Sử dụng 40mg/ lần/ vào buổi sáng. Hoặc có thể chia đôi thành 2 liều dùng bằng nhau/ ngày. Mỗi lần 20mg vào buổi sáng và cuối buổi chiều.

Sau khoảng 3 ngày sử dụng người bệnh có thể tăng liều đến 80mg/ lần/ ngày vào buổi sáng. Hoặc có thể chia đôi thành 2 liều dùng bằng nhau/ ngày. Uống vào buổi sáng và cuối buổi chiều.

Liều dùng dành cho trẻ em

  • Dùng trong điều trị cho trẻ em bị rối loạn giảm chú ý

Trẻ em trên 6 tuổi cân nặng dưới 70kg: Sử dụng 5mg/ kg/ lần/ ngày vào buổi sáng hoặc 0, 25mg/ kg/ lần. Uống 2 lần/ ngày vào buổi sáng hoặc cuối buổi chiều.

Sau khoảng 3 ngày sử dụng người bệnh có thể tăng liều đến 1,2mg/ kg/ lần/ngày vào buổi sáng. Hoặc có thể chia đôi thành 2 liều dùng bằng nhau/ ngày. Uống vào buổi sáng và cuối buổi chiều.

Trẻ em trên 6 tuổi cân nặng trên 70kg: Sử dụng 40mg/ lần/ vào buổi sáng. Hoặc có thể chia đôi thành 2 liều dùng bằng nhau/ ngày. Mỗi lần 20mg vào buổi sáng và cuối buổi chiều.

Sau khoảng 3 ngày sử dụng người bệnh có thể tăng liều đến 80mg/ kg/ lần/ngày vào buổi sáng. Hoặc có thể chia đôi thành 2 liều dùng bằng nhau/ ngày. Uống vào buổi sáng và cuối buổi chiều.

Tác dụng phụ của thuốc

Một số các tác dụng phụ của thuốc Atomoxetine mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng trong điều trị như:

  • Rối loạn nhịp tim, tim đập không đều và bị đau ngực.
  • Hành vi thường ngày có sự thay đổi, ảo giác, hung hăng.
  • Nước tiểu đậm màu và đau bụng phía trên kèm theo triệu chứng buồn nôn, chán ăn.
  • Có các triệu chứng của tăng huyết áp.
  • Đi tiểu ít hơn bình thường và có khi không đi tiểu.
  • Chóng mặt, khó chịu, đau đầu và thường xuyên buồn ngủ.
  • Nổi mẩn ngứa trên da.
  • Vào các chu kỳ của kinh nguyệt sẽ bị chuột rút nhiều hơn.
  • Không có cảm hứng trong quan hệ tình dục hoặc liệt dương khó đạt được khoái cảm.
  • Khô miệng, ho nhiều.

Danh mục về tác dụng phụ ở trên chưa phải đầy đủ các thông tin, tuy nhiên người bệnh cần theo dõi cơ thể thường xuyên trong quá trình điều trị bằng Atomoxetine để kịp thời xử lý khi có tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe xuất hiện.

thuoc-atomoxetine
Nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị đúng cách

>> Tìm hiểu: Cao đẳng Xét nghiệm Y học TPHCM để có thêm nhiều thông tin hướng nghiệp hữu ích trong việc chọn ngành, nghề cho tương lai.

Tương tác thuốc

Thuốc Atomoxetine có thể tương tác với một số loại thuốc khác làm ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc đồng thời làm gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ đối với sức khỏe người bệnh. Vì vậy tốt nhất người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ biết các loại thuốc đang dùng để đảm bảo an toàn sức khỏe. Cụ thể như: 

  • Clorgyline;
  • Furazolidone;
  • Iproniazid;
  • Isocarboxazid;
  • Brofaromine;
  • Procarbazine;
  • Rasagiline;
  • Lazabemide;
  • Linezolid;
  • Moclobemide;
  • Nialamide;
  • Pargyline;
  • Phenelzine;
  • Selegiline;
  • Toloxaton;
  • Tranylcypromine
  • Albuterol;
  • Desipramine;
  • Dibenzepin;
  • Nortriptyline
  • Bupropion;
  • Amitriptyline;
  • Amoxapine;
  • Clomipramine;
  • Opipramol;
  • Protriptyline;
  • Dothiepin;
  • Imipramine;
  • Lofepramine;

Do đó tốt nhất nên liệt kê các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc được kê đơn, không được kê đơn và thực phẩm chức năng cho bác sĩ biết để điều chỉnh phác đồ điều trị được phù hợp và mang lại hiệu quả cao hơn.

Tình trạng sức khỏe của người dùng cũng có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Atomoxetine. Cụ thể những trường hợp như:

  • Người mắc tình trạng rối loạn lưỡng cực hoặc tiền sử gia đình có người mắc bệnh này.
  • Mắc các vấn đề về mạch máu.
  • Bị bệnh tim như cơ tim.
  • Thường xuyên có các triệu chứng của tăng huyết áp.
  • Gặp các vấn đề về tiểu tiện.
  • Bị rối loạn tâm thần.
  • Khi nhịp tim đập nhanh.
  • Mắc bệnh gan cần hết sức cẩn thận khi sử dụng thuốc  vì có thể ảnh lên đến quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể chậm hơn bình thường.
  • Bị u tủy thượng thận hoặc có tiền sử bệnh.

Ngoài ra thì chế độ dinh dưỡng hằng ngày của người bệnh cũng có thể gây ra các ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc. Do đó tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có khẩu phần ăn hàng ngày.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Atomoxetine

Khi dùng thuốc Atomoxetine trong điều trị thì mức huyết áp của bạn sẽ có thể tăng lên. Nên cần chú ý theo dõi huyết áp của người bệnh trong thời gian điều trị.

Nếu bạn đang ở tư thế nằm và đứng dậy quá nhanh ngay cả trong quá trình dùng Atomoxetine thì sẽ gây choáng váng, chóng mặt hoặc nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến ngất xỉu. Do đó mà nếu bạn muốn ra khỏi giường thì hãy từ từ ngồi dậy và đứng lên sau khoảng vài phút.

Phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để tránh gây hại đến thai nhi hoặc trẻ nhỏ.

Dùng thuốc Atomoxetine sẽ gây nên tình trạng buồn ngủ. Do đó, mọi người không được lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian thuốc còn tác dụng.

Mỗi loại thuốc sẽ có phương pháp bảo quản khác nhau. Hãy đọc kỹ thông tin hướng dẫn bảo quản ghi trên nhãn dán của sản phẩm. Atomoxetine cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, tránh ẩm ướt hoặc ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào. Tuyệt đối không nên để thuốc ở phòng tắm hoặc ngăn đá tủ lạnh. Để tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia  đình.

Hy vọng những thông tin được các giảng viên Cao đẳng Dược HCM chia sẻ về thuốc Atomoxetine ở trên đã đã giúp bạn có được những thông tin quan trọng về thuốc chống dị ứng. Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Khi dùng thuốc Alemtuzumab điều trị người bệnh cần lưu ý những điều gì?

Khi dùng thuốc Alemtuzumab điều trị người bệnh cần lưu ý những điều gì?

Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những thông tin của thuốc Alemtuzumab như tác dụng điều trị, cách sử dụng, tác dụng phụ, tương tác thuốc… Bạn đọc hãy...


Những lưu ý khi sử dụng thuốc giãn cơ

Những lưu ý khi sử dụng thuốc giãn cơ

Trong quá trình vận động hoặc tập luyện cơ bắp của bạn có thể bị giãn cơ. Khi đó cần sử dụng đến các loại thuốc giãn cơ để khắc phục nhanh chóng...


Ventolin thuốc xịt hen suyễn xông mũi họng

Ventolin thuốc xịt hen suyễn xông mũi họng

Ventolin là thuốc trị hen suyễn phổ biến hiện nay. Bên cạnh tác dụng điều trị bệnh, người dùng còn nhiều thắc mắc về cách dùng và lưu ý khi sử dụng...


Thuốc Aspercreme® with Lidocaine có công dụng trong điều trị bệnh gì?

Thuốc Aspercreme® with Lidocaine có công dụng trong điều trị bệnh gì?

Aspercreme® with Lidocaine là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng nấm móng. Chính vì thế bạn đọc cần nắm vững những thông tin...


Thuốc farzincol là thuốc gì?

Thuốc farzincol là thuốc gì?

Thuốc Farzincol là thuốc gì? Có tác dụng điều trị bệnh gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các thông tin đầy đủ trong bài viết sau...


Đăng ký trực tuyến