• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Tác dụng của thuốc Acyclovir như thế nào?

Acyclovir là một loại thuốc kháng virus hiệu quả đã được nhiều bác sĩ khuyên dùng. Hãy theo dõi bài viết này để biết được tác dụng, công dụng cụ thể của loại thuốc này nhé!

Tác dụng của thuốc Acyclovir như thế nào?

Thuốc  Acyclovir

Tác dụng của thuốc Acyclovir

Acyclovir là một loại thuốc kháng virus có công dụng làm chậm sự phát triển, sự lây lan của virus herpes trong cơ thể, làm nhẹ các triệu chứng nhiễm trùng do bệnh gây ra. Thuốc được sử dụng để điều trị những bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi rút herpes như bệnh herpes sinh dục, bệnh loét lạn, bệnh zona, bệnh thủy đậu,…

Thuốc acyclovir là một loại thuốc kháng virus nhưng không có tác dụng chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng, các virus gây bệnh vẫn tiếp tục sống trong cơ thể. Việc sử dụng thuốc có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của những đợt bùng phát, giúp các vết loét lành nhanh hơn, giữ cho các vết loét mới không bị lớn, giảm đau, ngứa. Bên cạnh đó, thuốc cũng có thể làm giảm  nguy cơ virus lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể, gây nhiễm trùng nghiêm trọng ở những người có hệ miễn dịch kém.

Hàm lượng và dạng thuốc acyclovir:

  • Viên nang, thuốc uống: acyclovir 200mg, acyclovir 400mg, acyclovir 800mg.
  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50mg/ml (10ml, 20ml);
  • Dung dịch được tái tạo, thuốc tiêm: 500mg, 1000mg;
  • Hỗn dịch, thuốc uống: 200mg/5ml (473ml);
  • Acyclovir bôi
  • Acyclovir cream

Để thuốc giữ nguyên được công dụng tốt nhất bạn nên bảo quản thuốc ở những nơi có nhiệt độ phòng, tránh ẩm ướt, ánh sáng, không được để thuốc ở nhà tắm hoặc tủ lạnh.

Cách sử dụng của thuốc Acyclovir

  • Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường các liều uống kéo dài từ 2-5 ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ. Hãy uống nhiều nước trước khi uống thuốc.
  • Nếu uống thuốc dạng lỏng thì bạn cần phải lắc nhẹ chai trước khi uống, hãy đo liều dùng bằng dụng cụ chuyên dụng.
  • Thuốc hoạt động tốt nhất khi bắt đầu có những dấu hiệu bệnh và không phát huy hết tác dụng khi dừng giữa chừng.
  • Liều lượng sẽ được chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị còn đối với trẻ em thì dựa trên số cân nặng.
  • Thuốc phát huy tác dụng tốt nhất khi nồng độ thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định, uống các liều với khoảng cách đều nhau, dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Sử dụng thuốc cho đến hết liều lượng quy định không thay đổi liều, bỏ liều và ngưng sử dụng thuốc sớm.

thuốc acyclovir

Thuốc có tác dụng kháng virus herpes

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn

  • Những người bị mắc bệnh Herpes Simplex – niêm mạc/Hệ miễn dịch sử dụng như sau:

+ Đường uống: giai đoạn đầu dùng 200mg uống mỗi 4 giờ, 5 lần/ ngày trong 10 ngày hoặc 400mg uống 3 lần/ngày hoặc 200mg uống 5 lần/ngày trong 7-10 ngày.

Giai đoạn tái phát: dùng 200mg uống trong 4 giờ, 5 lần/ngày trong 5 ngày hoặc dùng 400mg uống 3 lần/ngày trong 5 ngày, dùng 800mg uống 2 lần/ ngày trong 5 ngày, hoặc dùng 800mg uống 3 lần/ngày trong 2 ngày.

+ Bệnh nhân bị nhiễm orolabial HSV dùng 400ml uống 5 lần/ ngày trong 5 ngày.

+ Tiêm tĩnh mạch: giai đoạn đầu dùng 5-10mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch sau mỗi 8 giờ trong 5-7 ngày.

  • Những người bị mắc bệnh herpes simplex – niêm mạc/suy giảm hệ miễn dịch:

+ Đường uống: dùng 400mg mỗi liều cách nhau 8 giờ trong 7-14 ngày. Với đường tiêm tĩnh mạch dùng 5mg/kg truyền vào tĩnh mạch mỗi liều cách nhau 8 giờ trong 7-14 ngày. Trong các đợt bùng phát dùng 200mg uống cách nhau 4 giờ, chia thành 5 lần/ ngày và sử dụng từ 5-10 ngày hoặc dùng 400mg uống 3 lần/ ngày trong 5-20 ngày hoặc 7-14 ngày.

+ Điều trị orolabial HSV cho bệnh nhân nhiếm HIV dùng 400mg chia uống 3 lần/ ngày trong 5-10 ngày hoặc 7-14 ngày.

  • Người bị Herpes Simplex viêm não: dùng 10-15 mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch, mỗi liều cách nhau 8 giờ sử dụng trong vòng 10-21 ngày.
  • Người bị bệnh Herpes Simplex – ngăn chặn: Bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường dùng 400mg uống 2 lần/ ngày, hoặc 200mg uống 3-5 lần/ ngày. Bệnh nhân nhiễm HIV dùng 200mg uống 3 lần/ ngày hoặc 400mg uống 2 lần/ ngày. Bệnh nhân nhiễm HIV, herpes âm đạo dùng 400-800mg uống 2-3 lần/ngày.
  • Người bị bênh zona thần kinh: nếu bệnh cấp tính thì sử dụng 800mg uống cách liều 4 giờ, 5 lần/ ngày trong 7-10 ngày. Suy giảm hệ miễn dịch nghiêm trọng thì cần phải dùng 10mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch cách liều 8 giờ trong 7-14 ngày.
  • Bệnh nhân bị bệnh zona thủy đậu: với bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường thì uống 800mg, uống 4 lần/ ngay trong 5 ngày. Với bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch dùng 10mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch cách liều 8 tiếng trong từ 7-10 ngày. Nếu sau khi hết sốt, không liên quan đến nội tạng thì bệnh nhân có thể được chuyển sang liều 800mg, uống 4 lần/ngày.

Liều dùng cho trẻ em

  • Trẻ bị mắc bệnh Herpes Simplex: trẻ dưới 3 tháng tuổi dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 da truyền vào tĩnh mạch cách liều 8 tiếng uống duy trì từ 10-21 ngày. Nếu là trẻ sơ sinh thiếu tháng thì dùng liều 10mg/kg.
  • Trẻ bị mắc bệnh Herpes Simplex-niêm mạc/miễn dịch chủ: trẻ từ 3-11 tuổi trong giai đoạn đầu dùng 1-20mg/kg đường uống 4 lần/ ngày hoặc 8-16mg/kg đường uống 5 lần/ngày trong vòng 7-10 ngày. Trẻ 12 tuổi trở lên, trên 40 kg, nếu bệnh ở giai đoạn ban đầu, giai đoạn ban đầu nặng, giai đoạn tái phát dùng liều người lớn.
  • Trẻ bị mắc bệnh Herpes Simplex – niêm mạc/ suy giảm hệ miễn dịch: đường uống dùng 1g uống mỗi ngày chia làm 3-5 liều trong 7-14 ngày. Truyền vào tĩnh mạch với trẻ 3-11 tuổi dùng 5-10 mg/kg hoặc 250-500 mg/m2 dùng trong 7-14 ngày, với trẻ từ 12 tuổi trở lên, trên 40 kg dùng liều người lớn.
  • Trẻ bị bệnh Herpes Simplex viêm não: Đối với trẻ từ 3-11 tuổi dùng 10-20mg/kg hoặc 500mg/m2 truyền vào tĩnh mạch từ 10-21 ngày. Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên dùng liều người lớn.
  • Trẻ bị bệnh Herpes Simplex – ngăn chặn: Với đường uống trẻ dưới 12 tuổi uống 80mg/kg/ngày chia thành 3-4 lần/ngày, trẻ trên 12 tuổi dùng liều người lớn. Với đường truyền, dùng 5mg/kg truyền vào tĩnh mạch mỗi liều cách nhau từ 8-10 tiếng hoặc 250mg/m2 truyền vào tĩnh mạch sau mỗi 8 h trong giai đoạn nguy hiểm của bệnh.
  • Trẻ bị mắc bệnh zona thần kinh: bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường 12 tuổi trở lên uống 800mg sau mỗi 4 giờ, 5 lần/ ngày trong 5-10 ngày. Bệnh nhân nhiễm HIV dùng 20mg/kg, uống 4 lần/ ngày trong 7-10 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của thuốc Acylovir bạn cần phải biết như sau:

  • Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, họng.
  • Đau phía dưới lưng.
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể đi tiểu được.
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.
  • Yếu bất thường.
  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng.
  • Đau đầu, me sảng.
  • Phù bàn tay hoặc chân.

Lưu ý: nếu có bất cứ biểu hiện nào trên đây trong quá trình sử dụng thuốc Acyclovir thì bạn hãy đến bác sĩ để thăm khám ngay. Hãy báo cáo với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng những loại thuốc khác, đang mang thai, cho con bú…

Trên đây, Cao đẳng Dược TPHCM đã tổng hợp đầy đủ thông tin về thuốc Acyclovir. Để an toàn cho sức khỏe, bạn không nên tự ý uống thuốc mà nên đến gặp bác sĩ thăm khám và uống thuốc theo chỉ định chính xác.

Thuốc Decolgen và tác dụng điều trị

Thuốc Decolgen và tác dụng điều trị

Hiện nay, số người tự mua thuốc về uống đang tăng dần tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu bạn không có kiến thức, hiểu biết về các loại thuốc, bạn có thể...


Các bí kíp làm tan máu bầm hiệu quả

Các bí kíp làm tan máu bầm hiệu quả

Trong cuộc sống hàng ngày đôi khi chúng ta không thể tránh khỏi những vết bầm tím, thâm tím do những tác động, va chạm bên ngoài. Để giảm tình...


Công dụng của thuốc esomeprazole như thế nào?

Công dụng của thuốc esomeprazole như thế nào?

Thuốc esomeprazole dùng để chữa bệnh gì, có tác dụng như thế nào? Bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết này.


Những lưu ý trong sử dụng thuốc Idarac mới nhất

Những lưu ý trong sử dụng thuốc Idarac mới nhất

Idarac là một loại thuốc chống viêm không steroid, thường được sử dụng để giảm đau từ nhẹ đến trung bình trong các tình trạng bệnh lý khác nhau...


Công dụng và cách dùng của thuốc Zyzocete là gì?

Công dụng và cách dùng của thuốc Zyzocete là gì?

Các bệnh về mũi như hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi theo mùa, xuất tiết vùng mũi, viêm mũi quanh năm hay một số bệnh dị ứng luôn tồn tại trong khoảng...


Đăng ký trực tuyến