• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Thuốc Adalat là thuốc gì? Thuốc Adalat có tác dụng gì?

Ngày nay số lượng người bị mắc các bệnh lý về tim mạch không hề nhỏ, số lượng lớn thuốc được sản xuất khiến người bệnh không biết lựa chọn thuốc nào. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn về thuốc thuốc tim mạch được sử dụng nhiều hiện nay có tên là Adalat.

Thuốc Adalat là thuốc gì? Thuốc Adalat có tác dụng gì?

 

Thành phần của thuốc Adalat

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần: Nifedipine

Thuốc Adalat được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính là Nifedipine hàm lượng 20mg. Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine.

Hàm lượng: 10mg

Dược lực:

Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine

Dược động học :

- Hấp thu: Nifedipine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và trong máu sau vài phút. 

- Phân bố: Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương 

- Chuyển hoá: Thành phần chính Nifedipine gần như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%).

Tác dụng giảm huyết áp của Adalat

Adalat là một trong những loại thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine, thuốc có tác dụng ức chế một cách chọn lọc nồng độ ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Adalat là thuốc được sử dụng để ngăn chặn một số loại đau ngực đau thắt ngực chống tăng huyết áp và điều trị Raynaud (là hiện tượng co thắt của các động mạch làm giảm dòng máu nuôi mô cơ quan).

Adalat giúp giảm tần suất các cơn đau thắt ngực

Adalat giúp giảm tần suất các cơn đau thắt ngực

Thành phần chính có trong thuốc Adalat là Nifedipin,  thuộc về một lớp các loại thuốc được gọi là canxi chẹn kênh, có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nơi có nồng độ thấp, ion canxi đi vào trong tế bào cơ tim, cơ trơn của mạch máu. 

Nifedipin hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu để máu có thể chảy dễ dàng hơn, giúp ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và quan trọng nhất là làm giảm huyết áp.

 Nếu người bệnh đang bị cao huyết áp thì nên dùng Adalat thường xuyên sẽ giúp bạn ngăn ngừa bệnh tim, đau tim và đột quỵ trong tương lai một cách hiệu quả.

Chỉ định:

  • Dùng để phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. 
  • Điều trị đau thắt ngực ổn định mãn tính đau thắt ngực do gắng sức. 
  • Người bị bệnh cao huyết áp. 
  • Tăng đường kính động mạch
  • Tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu qua thận, não
  • Hội chứng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát.
  • Tăng độ giãn của động mạch. 

Nếu dùng lâu dài Adalat®  sẽ không làm thay đổi hệ thống renin-angiotensin-aldosterol, không gây giữ nước-muối và không làm tăng tần số tim.

Chống chỉ định:

Không dùng Adalat trong các trường hợp sau: 

  • Tuyệt đối không dùng với những người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Không dùng cho người bị nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.
  • Người bị hẹp ống tiêu hóa nặng 
  • Adalat LA không nên được sử dụng trong các trường hợp sốc tim, hẹp động mạch chủ đáng kể trên lâm sàng
  • Adalat LA không nên được sử dụng để điều trị các cơn đau thắt ngực cấp tính.
  • Không nên dùng Adalat cho bệnh nhân có tiền sử tắc nghẽn dạ dày-ruột, hoặc trường hợp bệnh nhân bị tắc nghẽn thực quản hoặc bất kỳ mức độ nào làm giảm đường kính ống thông của đường tiêu hóa.
  • Adalat không được sử dụng ở những bệnh nhân cắt bỏ ruột.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin. 
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột hoặc bệnh Crohn.
  • Adalat không nên dùng đồng thời với rifampicin vì nồng độ nifedipine trong huyết tương hiệu quả có thể không đạt được do cảm ứng enzyme.
  • Người đang dùng đồng thời với thuốc kháng lao rifampicin. 
  • Phụ nữ có thai và cho con bú không được sử dụng

Theo giảng viên Hoàng An, khoa Dược, Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết, các nghiên cứu thực hiện trên thú vật cho thấy nifedipine có thể gây quái thai và có độc tính đối với bào thai. Do đó, không nên chỉ định nifedipine cho phụ nữ có thai để tránh các rủi ro có thể xảy ra.

Liều lượng - Cách dùng thuốc Adalat hiệu quả

Liều dùng của thuốc này sẽ khác nhau cho các bệnh nhân khác nhau, bạn nên uống theo bác sĩ chỉ định.

Liều dùng của Adalat® dành cho người lớn bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch

Nên dùng 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Liều dùng dành cho người bị tăng huyết áp, bệnh Raynaud 

Nên dùng 1-2 viên/lần, 3 lần/ngày.

Liều dùng để cấp cứu tăng huyết áp

Nên dùng duy nhất 1 viên, sau ½ giờ, có thể thêm 10mg tùy mức huyết áp

Liều dùng dành cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính

Nên sử dụng 1 viên/lần, 2 lần/ngày

Liều dùng dành cho người bị tăng huyết áp

Nên dùng 1-2 viên/ lần, 2 lần/ngày, tối đa 3 viên/ngày.

Viên 20mg điều trị tăng huyết áp: dùng 20mg, 1 lần mỗi ngày tùy thuộc độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng, bác sĩ có thể tăng liều từng giai đoạn.

Viên 30mg, 60mg điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, tăng huyết áp: dùng 1 viên, 1 lần/ngày, tối đa 120 mg/ngày. 

Tương tác thuốc

Nifedipin làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp và các thuốc gây giãn mạch khác nhất là các dẫn xuất nitrat. Cho nên bạn không nên phối hợp nifedipin với Cyclosporin làm giảm chuyển hóa nifedipin. 

Thận trọng khi phối hợp nifedipin với thuốc kháng viêm không steroid

Thận trọng khi dùng thuốc chẹn alpha-1: tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp thế đứng. 

Lưu ý khi phối hợp nifedipin với các thuốc chẹn beta: gây hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc không kiểm soát.

Các thuốc có thể tương tác với Adalat® gồm: thuốc hạ huyết áp, cimetidin, thuốc chẹn β, Cimetidin tăng tác dụng hạ huyết áp của nifedipin. 

Phenytoin: tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương. 

Theophylin: giảm nồng độ theophylin trong huyết tương. 

Các thuốc có thể tương tác với Adalat® như digoxin, quinidin, phenytoin, diltiazem, erythromycin, ritonavir, nước ép bưởi, cisapride, quinupristin/dalfopristin, kháng nấm azole, fluoxetine, nefazodone, valproic acid, carbamazepine và  phenobarbitone, tacrolimus.

Tác dụng phụ ngoài ý muốn khi dùng Adalat

Tác dụng ngoại ý muốn thường xảy ra lúc người bệnh mới dùng thuốc, và giảm dần sau đó. Đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngừng điều trị.

Các tác dụng phụ thường xảy ra là đau đầu, đỏ ửng ở mặt, phù chân tùy thuộc vào liều dùng, đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bị tiêu chảy, buồn nôn, bốc hỏa, đau bao tử, hạ huyết áp nhẹ.

Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, thành phần nifedipine có thể gây ra triệu chứng bị đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Tuy rằng các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra bạn cần phải ngưng điều trị ngay. Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực cần phải đánh giá lại liều lượng của thuốc chẹn bêta. 

Hiếm khi bị choáng váng, suy nhược, dị ứng, hiếm khi gặp các trường hợp người sử dụng sau khi dùng thuốc bị giãn nướu răng. Nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc nên bạn phải ngưng điều trị. Dùng thuốc Adalat rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan, ứ mật trong gan, tăng transaminase. Một vài trường hợp dùng bị táo bón khi dùng dạng viên nén thẩm thấu.

Các tác dụng phụ thường xảy ra khi dùng Adalat là đau đầu, đỏ ửng ở mặt

Các tác dụng phụ thường xảy ra khi dùng Adalat là đau đầu, đỏ ửng ở mặt

Thận trọng gì khi sử dụng thuốc Adalat?

  • Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân trong tình trạng giảm lưu lượng máu, sốc tim, tăng huyết áp cấp tính huyết động không ổn định.
  • Cẩn thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân trụy, suy giảm đáng kể chức năng tâm thu của tâm thất trái, sốc tim
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng nút xoang hay bị rối loạn dẫn truyền nhô - thất hay có suy giảm đáng kể chức năng tâm thất.
  •  Ngưng sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị suy tim hoặc chức năng tâm thất trái bị suy (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg)
  • Nifedipine không được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực ở pha cấp tính trong nhồi máu cơ tim.

Bảo quản thuốc nơi khô, mát, tránh ánh sáng trực tiếp, không bảo quản trong ngăn đá hay chỗ ẩm thấp. Mọi thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo thêm cho sản phẩm, người dùng không tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn.

Thuốc pharmaton® Fizzi - Công dụng và liều dùng

Thuốc pharmaton® Fizzi - Công dụng và liều dùng

Thuốc Pharmaton® Fizzi  là loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh gì? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu trong bài viết dưới...


Thuốc omeprazol dùng như thế nào cho hợp lý ?

Thuốc omeprazol dùng như thế nào cho hợp lý ?

Omeprazol là loại thuốc điều trị dạ dày được sử dụng rộng rãi. Thế nhưng uống omeprazol trước hay sau ăn là tốt nhất thì không phải ai cũng nắm rõ....


Prednisone là thuốc gì? Có tác dụng điều trị bệnh gì?

Prednisone là thuốc gì? Có tác dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc prednisone là thuốc gì, có công dụng trong việc điều trị các bệnh gì? Bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết...


7 chấn thương hay gặp nhất ở chấn thương dây chằng đầu gối

7 chấn thương hay gặp nhất ở chấn thương dây chằng đầu gối

Chấn thương dây chằng đầu gối là tình trạng nhiều người gặp phải nhất là những ai hay chơi thể thao, vận động mạnh, bị tai nạn hoặc trượt ngã. Chấn...


Công dụng và cách dùng của thuốc Zyzocete là gì?

Công dụng và cách dùng của thuốc Zyzocete là gì?

Các bệnh về mũi như hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi theo mùa, xuất tiết vùng mũi, viêm mũi quanh năm hay một số bệnh dị ứng luôn tồn tại trong khoảng...


Đăng ký trực tuyến