• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Thuốc Alizapride là gì? Có tác dụng trong điều trị bệnh gì?

Người thường xuyên có các triệu chứng nôn mửa, buồn nôn có liên quan đến việc hóa trị ung thư thường được bác sĩ chuyên khoa chỉ định dùng thuốc Alizapride. Vậy thuốc Alizapride sử dụng như thế nào? Tác dụng phụ có thể gặp phải là gì? Những lưu ý nào trong quá trình sử dụng thuốc?... Bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ kiến thức y khoa về thuốc Alizapride.  

Thuốc Alizapride là gì? Có tác dụng trong điều trị bệnh gì?

Tác dụng của thuốc

Alizapride thuộc nhóm thuốc chất đối kháng dopamine nên thường được sử dụng trong điều trị và ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn hoặc nôn mửa có liên quan đến việc hóa trị ung thư.

Ngoài ra thuốc Alizapride sẽ được chỉ định và điều trị trong các trường hợp bệnh lý khác mà chưa được liệt kê ở trên. Nếu người bệnh có thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được giải đáp chi tiết hơn.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Thuốc Alizapride có dạng viên nén, thuốc tiêm nên tìm hiểu kỹ thông tin in trên nhãn dán của sản phẩm và sử dụng theo dạng phù hợp để đạt hiệu quả cao trong điều trị.

Tốt nhất người bệnh nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ để giảm thiểu tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe có thể xảy ra.

Thuốc Alizapride ở dạng tiêm thì nên nhờ đến sự giúp đỡ của nhân viên y tế để đúng liều lượng được chỉ định. Còn đối với dạng viên nén người bệnh nên dùng theo đường uống.

Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì hãy thông báo cho bác sĩ để được xử lý nhanh chóng, kịp thời.

Nên dùng thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày để hạn chế tình trạng quên liều và lượng thuốc ổn định trong cơ thể sẽ giúp người bệnh đạt hiệu quả cao trong điều trị.

Liều dùng dành cho người lớn

  • Dùng trong điều trị cho người bị buồn nôn hoặc nôn mửa

Sử dụng thuốc dạng đường uống với liều 75 – 300mg/ ngày. Các liều chia đều hàng ngày.

  • Dùng trong điều trị cho người mắc chứng buồn nôn, nôn mửa khi liệu pháp hóa trị ung thư:

Sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với liều 2 – 5mg/kg/ ngày, chia thành 2 liều đều nhau. Liều đầu tiên nên sử dụng 30 phút và tiếp tục liều kế tiếp trong khoảng từ 4 – 8 giờ sau khi dùng thuốc hóa trị ung thư.

Nếu chế độ điều trị gây ra triệu chứng nôn mửa cao thì cần tăng các liều >5mg/ kg, liều dùng nên truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 phút sau mỗi 2 giờ, tiến hành dùng 5 liều. Thực hiện truyền dịch 30 phút trước khi dùng thuốc hóa trị. Liều dùng tối đa không vượt quá 4.5g/ đợt hóa trị.

Liều dùng dành cho trẻ em

  • Dùng trong điều trị cho trẻ em bị buồn nôn và nôn mửa

Sử dụng dạng đường uống với liều 5mg/kg/ngày.

Tác dụng phụ của thuốc

Một số các tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ như:

  • Luôn cảm thấy buồn ngủ.
  • Đầu óc choáng váng, đau đầu.
  • Mắc tình trạng tiêu chảy kéo dài.
  • Xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp.
  • Chu kỳ kinh nguyệt bị thay đổi.
  • Có thể tiết tăng nhiều sữa.

Ngay khi nhận thấy cơ thể có các triệu chứng nghiêm trọng như bao gồm: phát ban, ngứa / sưng (đặc biệt là tai / mặt / lưỡi / cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở…. Ngay lập tức cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để có định hướng xử lý nhanh chóng, kịp thời.

Những danh mục về tác dụng phụ ở trên chưa phải thông tin đầy đủ nếu người bệnh có thắc mắc hãy hỏi trực tiếp bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ để được hướng dẫn thêm thông tin. Dù có xảy ra bất cứ tác dụng phụ nào, nguy hiểm hay không nguy hiểm hãy thông báo cho bác sĩ biết để có hướng xử lý thích hợp hơn.

thuoc-alizapride
Alizapride có thể gây ra tác dụng phụ buồn ngủ cho người bệnh nên cần chú ý

Tương tác với thuốc

Giảng viên trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn chia sẻ sẽ có những loại thuốc nếu dùng chung với Alizapride gây ra tương tác thuốc làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc và làm gia tăng ảnh hưởng của những tác dụng dụng phụ. Để hạn chế quá trình tương tác thuốc có thể xảy ra, người bệnh cần chú ý thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc bản thân đang sử dụng bao gồm thuốc kê đơn, không được kê đơn, thực phẩm chức năng…để ngưng hoặc thay đổi liều lượng phù hợp hơn.

Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng hàng ngày có những loại thực phẩm, đồ uống gây ra tương tác với thuốc Alizapride. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa về việc ăn uống hàng ngày của người bệnh để thay đổi cho phù hợp hơn, đặc biệt là việc dùng rượu sẽ dễ khiến cho người bệnh gặp phải tác dụng phụ gây anht hưởng đến sức khỏe.

Tình trạng sức khỏe sẽ gây ra các ảnh hưởng đến việc dùng thuốc, đặc biệt là khi người bệnh có tiền sử suy thận, bệnh Parkinson, các tình trạng bệnh lý có thể khiến khả năng vận động của đường tiêu hóa bị cản trở (ví dụ như thủng đường tiêu hóa hoặc tắc đường tiêu hóa)… Nhanh chóng thông báo cho bác sĩ biết những vấn đề sức khỏe mà bạn gặp phải.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu chính xác về mức độ an  toàn, rủi ro của thuốc alizapride trong thời kỳ mang thai hoặc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ nên tốt nhất hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi điều trị nhằm hạn chế tới mức tối đa những ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và trẻ nhỏ.

Người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc  alizapride có thể gặp phải các tác dụng phụ như buồn ngủ, choáng váng… nên sẽ đặc biệt nguy hiểm cho những người thường xuyên phải lái xe, vận hành máy móc.

Nên bảo quản thuốc alizapride trong nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Tốt nhất không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hay ngăn đá tủ lạnh. Để đảm bảo quá trình điều trị hóa chất, 

Đối với bệnh nhân nôn mửa thường xuyên cần lưu ý bổ sung chất lỏng, nếu cần thiết, tiêm tĩnh mạch chất lỏng, để duy trì cân bằng nước và điện giải;

Tuy nhiên mỗi loại thuốc sẽ có phương pháp bảo quản khác nhau cho những lần sử dụng sau đó, người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn in trên nhãn dán của bao bì. Chú ý giữ thuốc tránh xa  tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.

Thuốc alizapride chống chỉ định sử dụng với các trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc.

Hy vọng những thông tin về thuốc alizapride ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến bácn sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ và điều trị tốt nhất.

Những loại thuốc gout mạn tính tốt nhất hiện nay

Những loại thuốc gout mạn tính tốt nhất hiện nay

Những ai mắc phải căn bệnh gout mới thấu hiểu được những cơn đau khớp hành hạ mỗi ngày như thế nào. Nếu bạn đang mắc phải bệnh gout nên tham khảo...


Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Abacavir

Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Abacavir

Thuốc Abacavir là thuốc gì? Thuốc được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý như thế nào? Cách dùng ra sao và những điều gì cần phải lưu ý xuyên...


Thuốc Aspercreme® with Lidocaine có công dụng trong điều trị bệnh gì?

Thuốc Aspercreme® with Lidocaine có công dụng trong điều trị bệnh gì?

Aspercreme® with Lidocaine là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng nấm móng. Chính vì thế bạn đọc cần nắm vững những thông tin...


Thuốc Stugeron® là gì?

Thuốc Stugeron® là gì?

Thuốc Stugeron® là thuốc dùng để điều trị bệnh gì? Liều lượng và tác dụng phụ của thuốc ra sao. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu dưới...


Thuốc diclofenac có những công dụng đặc biệt gì?

Thuốc diclofenac có những công dụng đặc biệt gì?

Thuốc diclofenac là thuốc điều trị bệnh gì? Bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay dưới đây.  


Đăng ký trực tuyến