• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Tìm hiểu về công dụng và liều dùng của thuốc Klamentin 875/125

Klamentin 875/125 là một loại thuốc hỗn hợp giữa hai loại thuốc kháng sinh là Amoxicillin và Axit clavulanic được sử dụng trong chữa trị một số trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bạn cần phải nắm rõ thông tin của thuốc trước khi dùng để tránh các trường hợp không may xảy ra.

Tìm hiểu về công dụng và liều dùng của thuốc Klamentin 875/125

Thành phần của thuốc Klamentin 875/125

Một viên Klamentin được tạo thành bởi 875mg Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrate) và 125mg Clavulanic acid (dưới dạng kali clavulanate & avicel), vì thế nó còn được gọi là Klamentin 875/125. Cụ thể:

Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) là 875 mg

Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat & avicel) là 125 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Colloidal silicon polyplasdone XL, microcrystalline cellulose M112, magnesi B6 stearat, sepifilm, titan dioxyd, talc)

Amoxicillin là một loại kháng sinh bán tổng hợp beta-lactam có phổ hoạt tính diệt khuẩn đối với nhiều vi sinh vật gram dương và gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin, tuy nhiên, dễ bị giảm tác dụng bởi beta-lactamase, và do đó, phổ hoạt động của Amoxicillin không bao gồm các sinh vật sản xuất các enzyme này.

Axit Clavulanic có cấu trúc beta-lactam giống với penicillin và hoạt động như một chất ức chế beta-lactamase được sản xuất bởi hầu hết các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus. Đặc biệt, axit clavulanic có khả năng ức chế các beta-lactamase được điều trị bằng plasmid, dẫn đến kháng với penicillin và cephalosporin.

Klamentin có thể chống lại nhiều loại vi khuẩn

Klamentin có thể chống lại nhiều loại vi khuẩn

Công thức của axit clavulanic và amoxicillin trong Klamentin bảo vệ amoxicillin khỏi sự thoái hóa của các enzyme beta-lactamase và mở rộng hiệu quả phổ kháng khuẩn của amoxicillin để bao gồm nhiều vi khuẩn thường kháng với amoxicillin và vi sinh vật kháng với các penicillin và vi sinh vật khác.

Dược động học

Amoxicillin và acid clavulanic đều có thể hấp thu dễ dàng qua đường uống của người bệnh. Sau khi uống, cả amoxicillin và acid clavulanic đều phân bố vào phổi, dịch màng phổi và dịch màng bụng. Có tới 55 - 73% amoxicillin và 25 - 45% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.

Phổ hoạt động:

  • Vi khuẩn gram dương:
    • Vi sinh vật hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis.
    • Vi sinh vật kỵ khí: Loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
  • Vi khuẩn gram âm:
    • Các vi sinh vật hiếu khí: Haemophilus Enzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus Vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis.
    • Vi sinh vật kỵ khí: Bacteroides spp. bao gồm cả B. Fragilis.

Công dụng của Klamentin

Klamentin 875/125 dùng trong điều trị nhiễm trùng người lớn và trẻ em, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm bàng quang, viêm bể thận. Nhiễm trùng da và mô mềm, như mụn trứng cá, nhiễm trùng vết thương. Nhiễm trùng xương và khớp, chẳng hạn như viêm tủy xương.

Liều dùng và cách dùng Klamentin

  • Liều dùng thường được biểu thị dưới dạng hàm lượng amoxicillin.

Người lớn và trẻ em hơn 40 kg: Uống hai lần một ngày.

Trẻ em dưới 40kg: Không phù hợp với dạng bào chế này.

  • Liều dùng trong suy thận:

Độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml / phút: Không cần điều chỉnh liều.

Không nên dùng Klamentin 875/125 ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 30 ml / phút.

  • Suy gan: Vẫn chưa có đủ dữ liệu đầy đủ, bạn cần điều chỉnh liều lượng thận trọng và theo dõi chức năng gan đều đặn.

Thời gian điều trị với Klamentin nên kéo dài từ 5 đến 10 ngày, không nên được kéo dài quá 14 ngày.

Chống chỉ định

Không dùng Klamentin cho các bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin, cephalosporin, axit clavulanic hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. Người bệnh có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicillin / axit clavulanic.

Tác dụng phụ của thuốc Klamentin 875/125

Khi sử dụng thuốc này, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ như sau:

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Da: ngoại ban, ngứa

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Phản ứng toàn thân như phản ứng phản vệ
  • Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu
  • Viêm đại tràng giả mạc
  • Hội chứng Stevens–Johnson, hồng ban đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc
  • Thận: viêm thận kẽ

Những tác dụng phụ kể trên chưa đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và một vài tác dụng phụ khác có thể xảy ra nên khi sử dụng thuốc bạn nên chú ý để báo với bác sĩ nếu cần thiết can thiệp.

Thận trọng khi dùng thuốc Klamentin 875/125

Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin / axit clavulanic, nên tìm hiểu kỹ về các phản ứng quá mẫn trước đó với penicillin, cephalosporin hoặc các chất gây dị ứng khác.

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị bằng penicillin. Những phản ứng này có nhiều khả năng xảy ra ở những người có tiền sử mẫn cảm với penicillin.

Nên tìm hiểu kỹ về các phản ứng quá mẫn trước khi sử dụng Klamentin

Nên tìm hiểu kỹ về các phản ứng quá mẫn trước khi sử dụng Klamentin

Bệnh nhân cao tuổi và những người có tiền sử vàng da / rối loạn chức năng gan nên thận trọng trong khi dùng amoxicillin / axit clavulanic vì axit clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong ruột. Các dấu hiệu và triệu chứng của vàng da ứ mật mặc dù ít gặp hơn, có thể nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường hồi phục và sẽ hết sau vài tuần ngừng điều trị.

Không có bằng chứng về tác dụng phụ của thuốc đối với thai nhi; tuy nhiên, chỉ nên sử dụng thuốc khi mang thai khi cần thiết.

Một lượng nhỏ thuốc được tìm thấy trong sữa mẹ, thuốc nên được sử dụng thận trọng trong thời kỳ cho con bú. Nên ngừng cho con bú trong quá trình điều trị bằng thuốc.

Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Klamentin 875/125. Lưu ý, tất cả thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, bạn không nên tự ý sử dụng mà cần đến các cơ sở y tế để nhận được chỉ dẫn chính xác nhất.

Cao đẳng Y dược thành phố Hồ Chí Minh (tổng hợp)

Những thông tin cần biết về thuốc Pantoprazole 40mg chữa các bệnh dạ dày

Những thông tin cần biết về thuốc Pantoprazole 40mg chữa các bệnh dạ dày

Nếu bạn bị mắc các bệnh liên quan đến dạ dày, đường ruột, thì một trong các loại thuốc các bác sĩ sẽ khuyên bạn sử dụng là Pantoprazole 40mg. Nhưng...


Liều dùng và cách dùng của thuốc Abilify

Liều dùng và cách dùng của thuốc Abilify

Thuốc Abilify được biết đến là nhóm thuốc chỉ định điều trị cho các bệnh như trầm cảm, tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, bệnh tự kỷ và các...


Những thông tin cần thiết về thuốc Biotin

Những thông tin cần thiết về thuốc Biotin

Thuốc Biotin là một thuốc vitamin nhóm B có nhiều công dụng đối với sức khỏe và làm đẹp bên cạnh đó còn có thể giúp ổn định đường huyết và thai nhi...


Thuốc pantoprazole là thuốc gì?

Thuốc pantoprazole là thuốc gì?

Nếu bạn đang gặp các vấn đề về dạ dày và thực quản và đang tìm hiểu về thuốc điều trị có thể đọc bài viết này. Dưới đây là thông tin về thuốc...


Thuốc diazepam là thuốc gì? Công dụng và cách dùng thuốc

Thuốc diazepam là thuốc gì? Công dụng và cách dùng thuốc

Thuốc diazepam có tác dụng làm giảm căng thẳng, kích thích, lo âu làm an thần và dễ ngủ. Vậy liều dùng và cách sử dụng thuốc như thế nào cho hiệu...


Đăng ký trực tuyến