Niềm tin
chạm thành công !
096.152.9898 - 093.851.9898

Uống Aprepitant như thế nào để cải thiện được tình trạng buồn nôn sau khi hóa trị?

Cập nhật: 23/06/2021 11:45 | Trần Thị Mai

 Thuốc Aprepitant được dùng như những loại thuốc ngăn ngừa buồn nôn, nôn do dùng thuốc điều trị ung thư như hóa trị. Hãy cùng tìm hiểu thêm các thông tin chi tiết về tác dụng, cách sử dụng, những lưu ý trong khi dùng thuốc… dưới bài viết. 

Uống Aprepitant như thế nào để cải thiện được tình trạng buồn nôn sau khi hóa trị?

Aprepitant hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một trong những chất tự nhiên của cơ thể gây nôn nên thường được dùng trong sử dụng với các loại thuốc khác để ngăn ngừa tình trạng buồn nôn hoặc nôn do thuốc điều trị ung thư hóa trị.

Chủ yếu loại thuốc Aprepitant thường được chỉ định dùng ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau khi phẫu thuật.

Tuy nhiên thuốc Aprepitant sẽ không có tác dụng điều trị buồn nôn, nôn nếu bạn đã bị mắc triệu chứng này rồi. Hãy tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để chỉ dẫn điều trị đúng, phù hợp hơn.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc

Hướng dẫn sử dụng

Thuốc Aprepitant có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn đều được.

Cách tốt nhất để đạt hiệu quả buồn nôn, nôn do hóa trị ung thư thì thời điểm tốt nhất bạn nên dùng là khoảng 1 giờ trước khi điều trị. Tiếp đến nên dùng 1 lần/ ngày vào buổi sáng hoặc theo đúng hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa.

Liều lượng bác sĩ đưa ra cho từng bệnh nhân đã căn cứ trên tình trạng sức khỏe nên cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về thời điểm uống, uống thuốc trong thời gian nào… để đạt hiệu quả cao sau điều trị và giảm tác dụng phụ xảy đến với người bệnh.

Thông báo cho bác sĩ biết nếu triệu chứng buồn nôn hoặc nôn của bạn xấu đi.

Liều dùng dành cho người lớn

  • Dùng trong điều trị cho người đang hóa trị và có khả năng gây nôn cao

Uống trong ngày đầu tiên: sử dụng 125mg trước khi hóa trị 1 giờ.

Uống trong ngày thứ 2 và thứ 3: sử dụng 80mg vào buổi sáng.

Duy trì điều trị trong khoảng 3 ngày. Có thể tăng thời gian sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết và  có chỉ định từ bác sĩ.

  • Dùng trong điều trị cho người đang hóa trị và có khả năng gây nôn ở mức độ vừa

Uống trong ngày đầu tiên: sử dụng 125mg trước khi hóa trị 1 giờ.

Uống trong ngày thứ 2 và thứ 3: sử dụng 80mg vào buổi sáng.

Duy trì điều trị trong khoảng 3 ngày. Có thể tăng thời gian sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết và  có chỉ định từ bác sĩ.

  • Dùng trong điều trị cho người bị nôn hoặc buồn nôn sau khi phẫu thuật

Sử dụng liều uống với 40mg trước khi gây mê 3 giờ.

Liều dùng dành cho trẻ em

Hiện nay vẫn chưa có liều dùng an toàn dành cho trẻ nhỏ do đó các bậc phụ huynh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tự ý dùng để tránh nguy cơ gây hại đến sức khỏe của trẻ nhỏ.

Tốt nhất để đảm bảo sức khỏe thì cha mẹ nên đưa trẻ đến các cơ sở thăm khám chuyên khoa để được chẩn đoán, thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

thuoc-aprepitant
Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Aprepitant

Tác dụng phụ của thuốc

Trong quá trình dùng thuốc nếu người bệnh gặp các triệu chứng nghiêm trọng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi thì ngay lập tức cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để được xử lý nhanh chóng và kịp thời.

Một số các tác dụng phụ nghiêm trong có thể gây ra cho người bệnh như:

  • Cơ thể mệt mỏi và muốn ngất xỉu.
  • Cảm thấy rất khát nước hoặc nóng, không thể đi tiểu, ra mồ hôi nặng, hoặc da nóng và khô;
  • Đau nhức khắp cơ thể kèm theo các triệu chứng cảm cúm, sốt và có hiện tượng lở loét trong miệng và cổ họng của người bệnh

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Có các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như ợ nóng, đau dạ dày, buồn nôn.
  • Ăn không ngon miệng, có cảm giác khô cổ họng.
  • Nấc cụt;
  • Nhận thấy cảm giác đau đầu kèm theo rụng tóc, chóng mặt;
  • Cơ thể mệt mỏi.
  • Triệu chứng ù tai;
  • Rối loạn giấc ngủ.

Ngoài ra sẽ còn có các tác dụng phụ khác mà chưa được liệt kê ở trên.  Triệu chứng của mỗi người sẽ không giống nhau do đó nên theo dõi cơ thể để kiểm soát tốt tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc Aprepitant có thể tương tác với thuốc nào?

Nên báo cho bác sĩ biết về những loại thuốc bạn sử dụng trong quá trình dùng thuốc Aprepitant. Vì quá trình tương tác thuốc xảy ra có thể làm mất đi tác dụng của thuốc Aprepitant hoặc xảy ra các tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể như:

  • Thuốc ung thư như ifosfamide (Ifex), vinblastine (Velban) hoặc vincristine (Oncovin, Vincasar);
  • Thuốc động kinh như carbamazepine (Tegretol, Carbatrol) hoặc phenytoin (Dilantin);
  • Thuốc chống trầm cảm như nefazodone (Serzone) hoặc paroxetine (Paxil);
  • Thuốc chống đông như warfarin (Coumadin);
  • Thuốc kháng nấm như ketoconazole (Extina, Ketozole, Nizoral, Xolegal), itraconazole (Sporanox);
  • Thuốc kháng sinh như clarithromycin (Biaxin) hoặc rifampin (Rifater, Rifamate);
  • Thuốc nsaids như dexamethasone (Decadron, Hexadrol) hoặc methylprednisolone (Medapred, Solu-Medrol).
  • Tolbutamide (Orinase);
  • Midazolam hoặc tương tự như các loại thuốc như Valium, Xanax hoặc Tranxene;
  • Thuốc HIV như nelfinavir (Viracept), lopinavir / ritonavir (Kaletra) hoặc ritonavir (Norvir);

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: mắc bệnh gan.

Bên cạnh đó sẽ có những loại thực phẩm tương tác với thuốc Aprepitant như rượu, thuốc lá nên tốt nhất không nên uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có lời hướng dẫn chính xác nhất.

Những điều cần lưu ý trong quá trình điều trị

  • Aprepitant có thể làm thuốc tránh thai kém hiệu quả, dẫn đến mang thai. Hiệu ứng này có thể kéo dài tới 28 ngày sau liều cuối cùng của loại thuốc này. Do đó người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa kỹ về tình trạng này.
  • Hiện tại chưa có nghiên cứu chính xác về tác hại của thuốc A cho phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình  nuôi con bằng sữa mẹ. Tuy nhiên để đảm bảo sức khỏe cho thai nhi và trẻ nhỏ thì nên nói chuyện với bác sĩ trước khi có ý định sử dụng thuốc.
  • Tuân thủ sử dụng các loại thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sỹ điều trị, ngay cả khi chưa có dấu hiệu buồn nôn – nôn, vai trò của các thuốc này là ngăn ngừa các dấu hiệu đó khi chưa xuất hiện.
  • Bảo quản thuốc Aprepitant ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không bảo quản thuốc trong phòng tắm hay trong ngăn đá. Tuy nhiên tốt nhất nên đọc tờ hướng dẫn bảo quản để bảo quản đúng cách nhất.
  • Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp mẫn cảm hoặc quá dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • Ngoài ra trong suốt quá trình dùng thuốc để cải thiện triệu chứng buồn nôn hoặc nôn sau khi hóa trị thì người bệnh cần lựa chọn chế độ ăn phù hợp:
    • Chia nhỏ các bữa ăn: Thông thường sẽ ăn khoảng 3 bữa/ ngày. Tuy nhiên trong thời điểm điều trị này thì người bệnh nên ăn 5 – 6 bữa/ ngày để không có cảm giác đói.
    • Tránh uống nước trong bữa ăn và đặc biệt ở trong bữa ăn đầu tiên buổi sáng mà thay vào đó bạn nên chọn các món ăn khô như hạt điều, lương khô, bánh mì…
    • Do triệu chứng buồn nôn hoặc nôn sau ăn nên người bệnh sẽ không ăn được nhiều nên hãy sử dụng các loại thực phẩm bổ dưỡng giàu năng lượng (các loại thịt trắng, thịt đỏ, hải sản…), tuy nhiên tránh các món ăn nhiều dầu, mỡ, nhiều mùi, các loại trứng, khoai … Những thức ăn khó tiêu sẽ khiến bạn cảm thấy ậm ạch, khó chịu ở bụng, kích thích cảm giác buồn nôn!

Hy vọng những thông tin giảng viên trường Cao đẳng Dược TP HCM chia sẻ về thuốc Aprepitant ở trên đã đã giúp bạn có được các kiến thức hữu ích về thuốc điều trị giun sán. Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.