• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Thuốc Aspilets: Công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý

Bạn đọc hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn các thông tin về thuốc Aspilets dưới bài viết để hiểu rõ hơn tác dụng, cách dùng, liều lượng sử dụng, tác dụng phụ xảy ra, những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc... Theo dõi bài viết chi tiết để có thêm nhiều kiến thức y khoa hữu ích.      

Thuốc Aspilets: Công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý

Tác dụng của thuốc Aspilets

Thuốc Aspilets thường được dùng trong phòng ngừa các rối loạn ban đầu về huyết khối gây tắc mạch và những biến cố tim mạch như đột quỵ, thiếu máu cục bộ hoặc các cơn thiếu máu thoáng qua, nhồi máu cơ tim cấp…

Bên cạng đó thuốc còn được dùng trong phòng ngừa thứ phát bệnh tim mạch ở những người bị tiểu đường, chủ yếu ở những trường hợp như có tiền sử nhồi máu cơ tim, phẫu thuật mổ thông tim, đột quỵ hoặc xuất hiện các cơn thiếu máu thoáng qua, đau thắt ngực, người có thêm các yếu tố tăng huyết áp, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, tiền sử gia đình mắc bệnh tim…

Ngoài ra thuốc cũng có thể được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp khác chưa được liệt kê ở trên.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc

Hướng dẫn sử dụng

Uống thuốc kèm thức ăn hoặc không kèm thức ăn đều được, tuy nhiên để tránh gây kích ứng dạ dày thì hãy uống thuốc kèm với thức ăn và nuốt nguyên viên với một cốc nước đầy. Tuyệt đối không bẻ, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc vì có thể gây ảnh hưởng đến cấu trúc và hoạt động của thuốc khi vào trong cơ thể người bệnh.

Liều dùng dành cho người lớn

  • Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị đột quỵ thiếu máu cục bộ

Sử dụng liều khởi đầu với 50 – 325mg/ lần/ ngày.

Sử dụng duy trì suốt đời, tuy nhiên liều dùng có thể thay đổi phù hợp với thể trạng và khả năng đáp ứng của người bệnh.

  • Dùng trong điều trị cho người bị nhồi máu cơ tim cấp

Liều dùng ban đầu: sử dụng 160mg uống ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim.

Liều dùng duy trì: Sử dụng 160mg uống hàng ngày trong khoảng 30 ngày sau khi xuất hiện các cơn nhồi máu cơ tim. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà sẽ được chỉ định dùng trong thời gian và liều lượng như thế nào để hạn chế nhồi máu cơ tim cấp.

Liều dùng khởi đầu sử dụng 75 – 325mg/ lần/ ngày. 

Liều dùng duy trì điều trị suốt đời.

  • Dùng trong điều trị cho trường hợp cho thủ thuật bắc cầu động mạch vành

Liều dùng khởi đầu sau khi làm phẫu thuật sử dụng 325mg uống 1 lần/ ngày.

Liều dùng duy trì sau khi phẫu thuật trong khoảng suốt 1 năm.

  • Dùng trong điều trị cho người làm thủ thuật tạo hình mạch vành

Sử dụng liều khởi đầu với 325mg sau khi tạo hình mạch vành khoảng 2 giờ.

Duy trì điều trị suốt đời với liều dùng 160 – 325mg/ lần/ ngày.

  • Dùng trong điều trị thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh

Liều khởi đầu sử dụng 80mg/ lần/ ngày và sau đó dùng liều 650mg uống 2 lần/ ngày.

Duy trì  điều trị suốt đời

  • Dùng trong điều trị để đề phòng các biến chứng thai kỳ như tăng huyết áp thai kì, tử cung chậm phát triển hoặc mắc một số bệnh khi mang thai như lupus ban đỏ…

Sử dụng với liều 80mg/ ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kỳ.

Liều dùng dành cho trẻ em

Đến thời điểm hiện tại thì nhà sản xuất vẫn chưa công bố liều dùng an toàn và hiệu quả dành cho trẻ em dưới 18 tuổi. Do đó mà các bậc phụ huynh nên tham khảo, tìm hiểu kỹ các thông tin về thuốc để hạn chế những nguy cơ gây hại cho sức khỏe.

thuoc-aspilets
Thuốc Aspilets để phòng ngừa thứ phát bệnh tim mạch ở người bị tiểu đường

Tác dụng phụ của thuốc

Một số các tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng thuốc Aspilets như:

  • Ho ra máu hoặc nôn ra chất giống bã cà phê.
  • Thường xuyên buồn nôn, đau dạ dày nặng.
  • Tình trạng sốt kéo dài hơn 3 ngày.
  • Gặp phải các vấn đề về thính lực như nghe ù tai.
  • Mắc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, ợ nóng.
  • Buồn ngủ.
  • Có triệu chứng đau đầu.
  • Tuy rằng các tác dụng phụ ở trên chưa phải danh mục đầy đủ, tuy nhiên nếu người bệnh thắc mắc có thể hỏi thêm bác sĩ chuyên khoa để có lời giải đáp chi tiết hơn.

Ngay lập tức người bệnh hãy đến các cơ sở y tế gần nhất nếu có triệu chứng dị ứng như phát ban, nổi dị ứng, mề đay hoặc sưng môi, họng, mặt, lưỡi… để được xử lý nhanh chóng.

Tương tác thuốc

Trước khi sử dụng thuốc Aspilets người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc được kê đơn, không được kê đơn, thực phẩm chức năng… để hạn chế tối đa quá trình tương tác thuốc có thể xảy ra.

Một số các loại thuốc có thể tương tác với Aspilets nếu sử dụng chung với nhau như:

  • Indomethacin
  • Spironolacton
  • Thuốc hạ glucose máu nhóm sulphonylurê (gliclazide, glipizide)
  • Phenytoin
  • Naproxen
  • Axit valproic
  • Sulphinpyrazol
  • Fenoprofen
  • Methotrexat
  • Probenecid

Bên cạnh đó thì tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc khi vào trong cơ thể. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang mắc bất cứ tình trạng sức khỏe nào, đặc biệt như:

  • Có tiền sử loét tiêu hóa tiến triển.
  • Người bị hen suyễn, viêm mũi, polyp mũi.
  • Bệnh nhân bị suy tim vừa và nặng
  • Bệnh nhân có các vấn đề về chảy máu và giảm  tiểu cầu.
  • Người mắc tình trạng suy thận, bệnh gan nặng, xơ gan.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Cần hết sức thận trọng hoặc chỉ sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa cho các trường hợp bị suy tim nhẹ, bệnh thận, bệnh gan hoặc dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Đặc biệt chú ý cần theo dõi nguy cơ giữ nước và giảm chức năng thận.

Không nên sử dụng thuốc Aspilets cho phụ nữ mangthai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ, chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết.

Mỗi loại thuốc sẽ có phương pháp bảo quản khác nhau nên người dùng chú ý đọc kỹ hướng dẫn bảo quản in trên bao bì sản phẩm. Với thuốc Aspilets thì nên để ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp hoặc những nơi ẩm mốc để giúp giữ chất lượng của thuốc ở mức tốt nhất cho lần sử dụng kết tiếp.

Trên đây là các thông tin tham khảo về thuốc Aspilets được các giảng viên Cao đẳng Y Dược TP HCM chia sẻ hy vọng từ những chia sẻ đó bạn đọc sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích. Nếu còn có thắc mắc về thuốc hãy hỏi trực tiếp bác sĩ chuyên khoa để được giải đáp vì những thông tin ở trên chỉ mang tính chất tham khảo.                                                                                               

Cần lưu ý những gì trong khi dùng thuốc Lisinopril?

Cần lưu ý những gì trong khi dùng thuốc Lisinopril?

Thuốc Lisinopril là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp ngăn ngừa đau tim, cũng như những vấn đề về thận, đặc biệt là phòng chống đột quỵ....


Cách sử dụng thuốc ho Eugica ra sao?

Cách sử dụng thuốc ho Eugica ra sao?

Thuốc ho Eugica là loại thuốc thảo dược điều trị ho và cảm được sử dụng rộng rãi. Tuy vậy nhưng chưa nhiều người biết rõ về loại thuốc này. Cùng...


Dorogyne là thuốc gì? Có tác dụng phụ gì không?

Dorogyne là thuốc gì? Có tác dụng phụ gì không?

Dorogyne là loại thuốc kháng sinh giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hiệu quả trong nha khoa. Vậy Dorogyne là thuốc có tác dụng và cách dùng...


Thuốc sulpiride có tác dụng chữa trị những loại bệnh gì?

Thuốc sulpiride có tác dụng chữa trị những loại bệnh gì?

Thuốc sulpiride là loại thuốc gì và có công dụng trong việc điều trị những loại bệnh gì? Để giải đáp thắc mắc bạn hãy đọc những thông tin dưới...


Liều dùng và cách dùng của thuốc giảm đau hạ sốt Hapacol 650 như thế nào?

Liều dùng và cách dùng của thuốc giảm đau hạ sốt Hapacol 650 như thế nào?

Đau đầu hay cảm sốt là những căn bệnh xảy ra rất thường xuyên ở mọi người, nguyên nhân có thể là do stress hay do thay đổi thời tiết và còn nhiều...


Đăng ký trực tuyến