• Hotline:
     096.152.9898

Thuốc

Medrol 16mg, 4mg khái niệm và cách sử dụng

Thuốc Medrol 4mg, 8mg , 16mg được dùng rất nhiều trong việc điều tị bệnh về viêm xương khớp. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị, bạn cần nắm rõ các thông tin về thuốc như tác dụng, liều lượng và cách dùng thuốc.

Medrol 16mg, 4mg khái niệm và cách sử dụng

Medrol là thuốc gì?

Medrol là một loại thuốc kháng sinh chuyên chưa các bệnh về đau xương khớp, thuộc nhóm thuốc Glucocorticoid. Thành phần chính của thuốc là Methylprednisolone, có tác dụng kháng viêm. Thuốc do một công ty dược phẩm của Ý là Pharmacia Italia SPA sản xuất và nhà phân phối là Pfizer của Thái Lan.

Medrol được bào chế ở 3 dạng: thuốc tiêm (có 2 loại là Solu Medrol và Depo Medrol), viên nén, dịch treo để thụt. Trong đó viên nén là dạng phổ biến nhất với các liều lượng như Medrol 4mg, Medrol 8mg, Medrol 16mg…

Medrol chuyên trị các bệnh đau xương khớp

Medrol chuyên trị các bệnh đau xương khớp

Chỉ định/công dụng của medrol

Ngoài các bệnh về xương khớp, Medrol còn có tác dụng với nhiều bệnh lý khác. Cụ thể như:

  • Viêm xương khớp: viêm khớp vảy nến, viêm khớp gút cấp tính, viêm khớp dạng thấp, viêm mỏm cầu lồi xương…
  • Các bệnh thuộc về da liễu: vảy nến, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước dạng Herpes, u sùi dạng nấm, viêm da tiết bã nhờn…
  • Rối loạn dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng do di truyền…
  • Rối loạn nội tiết: bất thường chức năng vỏ thượng thận, viêm tuyến giáp không sinh mủ, biểu hiện Calci máu cao phối hợp ung thư…
  • Bệnh về mắt: Medrol điều trị viêm và dị ứng mạn tính/cấp tính ở mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm mắt đồng cảm, viêm màng mạch, võng mạc…
  • Bệnh hô hấp: hội chứng Loeffler không điều trị được bằng cách khác, viêm phổi hít, nhiễm độc berylli…
  • Rối loạn huyết học: chứng giảm tiểu cầu ở người lớn, giảm bạch cầu ái toan (thiếu máu RBC), thiếu tan máu do tiếp nhận, thiếu máu hypoplastic tuyến tiền liệt bẩm sinh.

Ngoài ra, Medrol còn dùng chữa trị các bệnh tăng canxi máu do khối u, viêm màng ngoài tim, Lupus đỏ toàn thân hoặc viêm da cơ toàn thân…

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Medrol với: những người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần thuốc; người bị tiểu đường; người bệnh nhiễm nấm toàn thân; bệnh nhân đang dùng vaccine sống; người bị bệnh tim mạch, suy thận, viêm loét đường tiêu hóa; bệnh nhân nhiễm Herpes simplex.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thận trọng khi sử dụng Medrol. Trong trường hợp bắt buộc, cần có sự đồng ý và theo dõi của bác sĩ.

đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc

Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc

Liều dùng

Như đã nêu ở phần đầu, Medrol có nhiều dạng bào chế khác nhau, nên mỗi dạng thuốc sẽ có cách và liều lượng sử dụng khác nhau tùy theo sự chỉ định của bác sĩ. Với dạng viên nén nên để nguyên viên thuốc vào miệng và uống nhiều nước để thuốc có thể thẩm thấu vào cơ thể nhanh nhất. Với dạng tiêm thì phải do các bác sĩ, y tá thực hiện. Trường hợp điều trị cho trẻ em và người già cần có sự theo dõi sau khi dùng thuốc để kịp thời ngăn ngừa các tình huống xấu xảy ra.

Theo các bác sĩ chuyên khoa, Medrol nên dùng ở dạng viên nén là tốt nhất. Thường là các dạng viên nén Medrol 4mg và Medrol 16mg. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà liều dùng có thể thay đổi từ 4 – 48mg/ngày. Bệnh ít nghiêm trọng thì có thể liều lượng sẽ ít hơn. Nếu hết quá trình điều trị mà bệnh vẫn không khỏi thì nên ngừng dùng thuốc.

Với trẻ em, liều dùng Medrol xác định dựa trên trọng lượng cơ thể hoặc diện tích bề mặt. Ví dụ như trường hợp bị suy tuyến thượng thận thì sử dụng 0,18mg/kg hoặc 3,33mg/m2, chia 3 lần dùng trong ngày.

Nếu bệnh nhân sử dụng liều cao thì không nên ngừng thuốc một cách đột ngột. Chuyển liều và giảm liều từ từ, nhưng vẫn phải duy trì được hiệu quả của thuốc. Nên nghe theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những tác động xấu đến cơ thể và đạt hiệu quả cao khi điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Medrol

Khi dùng thuốc Medrol có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: phát ban, ngứa, ho, sựng mặt, khó thở. Nếu xảy ra tác dụng phụ, cần đến ngay các cơ sở y tế để kịp thời xử lý.

Dùng Medrol liều cao hoặc trong thời gian dài có thể gây yếu xương nên với bệnh nhân có tiền sử loãng xương cần thông báo với bác sĩ để tìm giải pháp thay thế. Medrol còn làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, làm suy yếu hệ miễn dịch… nên cần phải tuân theo chỉ thị của bác sĩ để tránh những nguy hiểm khi điều trị.

Tuy nhiên, những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, người dùng không tự ý sử dụng thuốc khi không có sự chỉ định của bác sỹ chuyên môn. Hi vọng những kiến thức về Medrol sẽ giúp bạn lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị hợp lý nhất.

Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tổng hợp

Thuốc Ovac 20 có công dụng ra sao?

Thuốc Ovac 20 có công dụng ra sao?

Thuốc Ovac 20 là loại thuốc khá thông dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày và thực quản. Vậy công dụng cụ thể của loại thuốc này ra...


Các loại thuốc điều trị nhiệt miệng tốt nhất hiện nay

Các loại thuốc điều trị nhiệt miệng tốt nhất hiện nay

Nhiệt miệng là một trong những bệnh thường xuyên xảy ra trong cuộc sống hàng ngày. Nó tuy không phải là bệnh nguy hiểm nhưng có thể gây cản trở...


Thuốc fexofenadine là gì? Công dụng và liều dùng

Thuốc fexofenadine là gì? Công dụng và liều dùng

Fexofenadine là một loại thuốc chống dị ứng thế hệ mới được sử dụng nhiều trong việc điều trị các triệu chứng dị ứng thông thường. Để biết rõ hơn...


Thuốc Betaserc 16 có tác dụng như thế nào?

Thuốc Betaserc 16 có tác dụng như thế nào?

Thuốc Betaserc 16 là loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị các triệu chứng chóng mặt. Tác dụng cụ thể của loại thuốc này ra sao, thuốc hoạt...


Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng thuốc Ery-Tab

Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng thuốc Ery-Tab

Ery-Tab là một loại thuốc thường được sử dụng để chống nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, chúng ta không nên tự ý dùng mà cần phải nắm rõ công dụng của thuốc...


Đăng ký trực tuyến